Unit 8 lớp 9 Language Focus | Doanhnhan.edu.vn

1. Grammar Language Focus Unit 8 Lớp 9

1.1. ADJECTIVE / RELATIVE CLAUSES (Mệnh đề tính từ / quan hệ)

  • Mệnh đề tính từ (Adjective clauses) hay mệnh để quan hệ (Relative clauses) được giới thiệu bởi một đại từ quan hệ (Relative pronoun) hay trạng từ quan hệ (Relative adverbs) và bổ nghĩa cho một danh từ (a noun) hay một đại từ (a pronoun).

Ex: The man who spoke to you yesterday is my uncle. (Người đàn ông nói chuyện bạn ngày hôm qua là chú tôi.)

The car which you see over there is my boss’s. (Chiếc xe bạn thấy đằng kia là xe của chủ tôi).

  • Danh từ hay đại từ có một mệnh đề tính từ bổ nghĩa được gọi là tiến ngữ (an antecedent).
  • Mệnh đề tính từ luôn luôn đứng ngay sau tiền ngữ của nó.
  • Relative pronouns (Đại từ quan hệ) gồm có
    • WHO: đại từ thay thế cho chủ ngữ chỉ người
    • WHOM: đại từ thay thế cho tân ngữ chỉ người
    • WHOSE: đại từ chỉ sự sở hữu
    • WHICH: chỉ về sự việc, con thú
    • THAT : chi về người, sự việc, con thú.
  • WHO : dùng thay cho tiền ngữ chỉ về người và làm chủ từ (subject) của mệnh đề tính từ.

Ex: The boy who is speaking to Mr John is the prefect. (Cậu bé đang nói chuyện với ông John là lớp trưởng.)

The person who takes care of patients is a nurse. (Người chăm sóc bệnh nhân là y tá.)

  • WHOM : dùng thay cho tiền ngữ chỉ về người và làm túc từ (object) của mệnh để tính từ.

Ex: The woman /who(m) you see at the desk is the librarian. (Người phụ nữ bạn thấy ở bàn viết là quản thu thư viện._

The doctor /who(m) they talked about is very kind. (Bác sĩ họ đã nói về (ông ta) rất tử tế.)

Chú ý: WHOM có thể được thay bằng WHO, ở văn phòng giao tiếp  (informal style).

  • WHOSE (+ NOUN) : khi tiền ngữ chi về người và có chức năng như một tính từ sở hữu (possessive adjective ).
READ:  Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SAD là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với (ABCD). | Doanhnhan.edu.vn

Ex: The child whose parents are dead is an orphan. (Đứa trẻ mà cha mẹ của nó mất là đứa mồ côi.)

The man whose son is my classmate is an engineer. (Người đàn ông con ông ấy là bạn cùng lớp với tôi là kỹ sư.)

Chú ý : WHOSE luôn luôn đứng giữa HAI danh từ.

  • WHICH: dùng thay tiền ngữ chỉ về sự việc hay con thú, làm chủ từ hoặc túc từ của mệnh đề tính từ.

Ex: The books which arc on top of the shelf are novels. (Những sách trên kệ là tiểu thuyết.) (subject)

The horses which you see in the field are race horses. (Những con ngựa mà bạn thấy trong cánh đồng là ngựa đua.) (object)

  • THAT: dùng thay cho tiền ngữ chỉ người, sự việc hay con thú, làm chủ từ hoặc túc từ của mệnh đề tính từ.

Ex: The books that interest children much are picture – hooks. (Sách thu hút trẻ em nhiều là sách truyện tranh.) (subject)

The matter (that) they’re considering is very complex. (Vấn đề họ đang xem xét quá phức tạp.)

The student that showed you the way is in my class (Sinh viên chỉ đường cho bạn học lớp tôi.) (subject)

Tile children (that) visitors are giving presents are the victims of the last flood. (Các trẻ em mà khách đang tặng quà là nạn nhân vụ lụt vừa qua.)

1.2. Relative adverbs (Trạng từ quan hệ)

  • WHEN: được dùng thay cho tiền ngữ là từ chỉ thời gian, như : day, time, year

Ex: Do you remember the day when you went to school is the first time? (Bạn nhớ ngày bạn đi học lần đầu tiên không?)

It was the year when they arrived in this city. (Đó là năm họ đến thành phố này.)

  • WHERE : được thay cho tiền ngữ là từ chỉ nơi chốn, như : city village, place, school,. . .

Ex: This is the place where he was born.

The school where he took the first lesson was very small.

  • WHY : khi tiền ngữ là từ “ reason”.

Ex: We don’t know the reason why he didn’t come to our meeting. (chúng tôi không biết lí do anh ấy đã không dự cuộc họp mặt của chúng tôi).

1.3. PREPOSITON + RELATIVE PRONOUN (Giới từ + đại từ quan hệ)

Khi đại từ quan hệ làm túc từ cho một giới từ, chúng ta có hai cách viết

c.1. Preposition + relative pronoun + clause (giới từ trước đại từ quan hệ)

READ:  Unit 12 lớp 11 Vocabulary | Doanhnhan.edu.vn

Ex: The painting at which you are looking is Picasso’s one. (Bức tranh anh đang nhìn là tranh của Picasso.)

The man about whom you had talked with me came this morning. (Người đàn ông anh đã nói với tôi đến sáng nay.)

c.2. Preposition after the verb (Giới từ sau động từ.)

Ex: The matter (which /that) you are anxious about is considered.  (Vấn để anh lo lắng được cứu xét.)

What’s the matter (which I that) you always think of?

(Vấn để bạn luôn nghĩ đến là gì?)

1.4. REDUCTION OF CONCESSIVE CLAUSE. ( Rút gọn mệnh đề chỉ nhượng bộ).

Mệnh đề chỉ nhượng bộ có thể được rút gọn thành cụm từ chỉ nhượng với:

DESPITE (MẶC DÙ)

IN SPITE OF (MẶC DÙ) + GERUND OR NOUN PHRASE.

REGARDLESS OF (MẶC DÙ)

 Mệnh đề chỉ nhượng bộ có cấu trúc:

a) ……. , though + pronoun  + be+ adjective

   => despite + poss.adj + noun

b) …….., though + noun + be+ adjective

=> despite + the + adjective + noun.

c) ……, though +S +V + O/A

=> …… despite + gerund + O/A

Chú ý: Ở mẫu này hai chủ từ phải cùng chỉ một người, sự việc.

2. Exercise Language Focus Unit 8 Lớp 9

2.1. Unit 8 Lớp 9 Language Focus Exercise 1

Join the sentences. Use relative clauses. (Nối các câu. Sử dụng mệnh đề quan hệ.)

a. Auld Lang Syne is a song. Auld Lang Syne is sung on New Year’s Eve.

b. This watch is a gift. The watch was given to me by my aunt in my 14th birthday.

c. My friend Tom can compose song. Tom sings Western folk very well.

d. We often go to the town cultural house. The town cultural house always opens on public holidays.

e. I like reading books. Books tell about different peoples and their cultures.

f. On my mom’s birthday my dad gave her roses. The roses were very sweet and beautiful.

g. Judy liked the full-moon festival very much. The festival is celebrated in mid-fall.

h. Tomorrow I’ll go to the airport to meet my friends. My friends come to stay with us during the Christmas.

Guide to answer

a. Auld Lang Syne is a song which is sung on New Year’s Eve.

b. This watch, which was given to me by my aunt on my 14th birthday, is a gift.

c. My friend Tom, who can compose songs, sings Western folk songs very well.

d. We often go to the town cultural house, which always opens on public holidays.

e. I like reading books which tell about different people and their cultures.

f. The roses which my Dad gave my Mum on her birthday were very sweet and beautiful.

READ:  Quan hệ quốc tế trong và sau thời kì chiến tranh lạnh | Doanhnhan.edu.vn

g. Judy very much liked the full-moon festival which is celebrated in mid-fall.

h. Tomorrow I’ll go to the airport to meet my friends, who come to stay with us during the Christmas.

2.2. Unit 8 Lớp 9 Language Focus Exercise 2

Describe each of the people in the pictures. Use relative clauses. (Miêu tả từng người trong tranh. Sử dụng mệnh đề quan hệ.)

Guide to answer

– I’m the boy who is wearing a white T-shirt and blue trousers.

– The woman who is sitting in the armchair is my Mum.

– My Dad is the man who is standing behind Linda.

– The girl, who is giving my Mum a present, is my younger sister Linda.

– My aunt Judy is the woman who is holding Jack.

– The woman who is on the right of my aunt is my grandmother.

– The man who is at the back of the picture is my uncle John.

2.3. Unit 8 Lớp 9 Language Focus Exercise 3

Join the sentences. Use the words in bracket (Nối các câu. Sử dụng các từ trong ngoặc.)

Guide to answer

b) Although we don’t have a Mother’s Day in Viet Nam, Dad and I have special gifts and parties for my mom every year on the 8th of March.

c) Even though we live in Nam Dinh, we went to Ha Noi to watch the parade on National Day last year.

d) Many tourists enjoy festivals in Viet Nam, though they do not understand Vietnamese culture very much.

e) Even though in Australia, Christmas season is in summer, the Australians enjoy Christmas as much as people in European countries do.

f) Although Jim came to the show late due to the traffic jam, he could see the main part of the show.

2.4. Unit 8 Lớp 9 Language Focus Exercise 4

Look at the pictures. Complete the sentences. Use the correct tense of the verbs and the information. (Nhìn vào tranh vẽ. Hoàn thành các câu. Sử dụng thì đúng của động từ và thông tin đã cho.)

a. Although Mrs. Thoa was tired, she helped Tuan with his homework.

b. Even though Liz has an exam tomorrow, _________.

c. It rained yesterday although_______.

d. Ba _____ though he wasn’t very hungry.

e. Even though the keyboard wasn’t working well,_______.

Guide to answer

a. Although Mrs. Thoa was tired, she helped Tuan with his homework.

b. Even though Liz has an exam tomorrow, she watches TV.

c. It rained yesterday although the weather bureau had predicted there would be fine weather.

d. Ba ate a lot of food though he wasn’t very hungry.

e. Even though the keyboard wasn’t working well, she finished the letter.

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Học tập