Unit 5 lớp 10 Language Focus | Doanhnhan.edu.vn

1. Pronunciation Language Focus Unit 5 Lớp 10

2. Grammar Language Focus Unit 5 Lớp 10

2.1. The Present Perfect (Thì hiện tại hoàn thành)

Công thức:

  • S + have/has + Ved/III
    • I have lived here for 4 years.
    • She has worked for this company since 2010.
  • S + have/has + not + Ved/III
    • I haven’t seen her before.
    • She hasn’t lived here since 2015.
  • Have/Has + S + Ved/III?
    • Have you ever eaten this fruit?
    • Has he read the news today?
  • Wh – question + have/has + S + Ved/III?
    • What have you done so far?
    • How have they got to work?

Cách dùng:

  • Diễn tả một hành động vừa mới xảy ra có sử dụng ” just” đặt giữa “have” và “past participle”.
    • They have just come.
    • She has just finished her homework.
  • Diễn tả một hành động xảy ra tại một thời điểm không xác định trong quá khứ.
    • She has lost her key.
    • We have met you somewhere.
  • Diễn tả hành động đã hoàn thành trong khoảng thời gian hiện tại mà chưa qua hết thời gian đó.
    • We‘ve been to the cinema twice this month.
  • Diễn tả hành động bắt đầu trong quá khứ và còn tiếp tục đến hiện tại và tương lai.
    • We have learned English for three years.
    • My family have lived in Hue for more than 20 years.
  • Diễn tả một hành động bắt đầu ở quá khứ và dừng lại ở lúc nói.
    • I haven’t seen you for ages.
READ:  Sự hình thành và phát triển các vương quốc chính ở Đông Nam Á | Doanhnhan.edu.vn

2.2. The present perfect passive (Bị động của thì hiện tại hoàn thành)

Công thức

  • S +  have/has + been + Ved/III
    • You have been served by the lady.
  • S + have/has + not + been + Ved/III
    • The baby hasn’t been fed by her Mom.
  • Have/has + S + been + Ved/III?
    • Have they been served by the boy?
  • WH-question + have/has + S + been + Ved/III?
    • Where have you been brought up by your parents?

Cách dùng

  • Câu được dùng ở thể chủ động và câu được dùng ở thể bị động có nghĩa tương tự nhau nhưng chúng có những điểm nhấn chủ ngữ khác nhau.
    • Millions of people read the magazine. (Điểm nhấn ở đây là “people”)
    • The magazine is read by millions of people. (Điểm nhấn ở đây là ” the magazine)
  • Câu bị động được sử dụng khi không cần thiết phải đề cập đến chủ thể thực hiện hành động đó hoặc không muốn đề cập đến người làm nên hành động.
    • The house was built in 2000.
    • Some mistakes were made in that article.
  • Câu bị động được sử dụng khi người/chủ thể thực hiện hành động đã rõ ràng trong ngữ cảnh.
    • The magazine is printed in many languages.

2.3. Who, Whom, Which, That

  • Đại từ quan hệ là từ đừng liền sau một danh từ để thay thế cho danh từ làm chủ ngữ, làm bổ túc từ hoặc sở hữu cách cho mệnh đề phía sau. Danh từ đứng trước đại từ quan hệ gọi là danh từ đứng trước.
  • Đại từ quan hệ có những hình thức sau
Danh từ trước Chủ từ Từ bổ túc
Người Who, that Whom, that
Vật Which, that Which, that
  • Which: dùng cho vật hoặc con vật làm chủ ngữ hoặc bổ túc từ
    • The dog is ill. The dog is mine. —> The dog which is ill is mine.
    • I lent you the book. The book is expensive. —> The book which I lent you is expensive.
  • Who: dùng cho người làm chủ ngữ hoặc bổ túc từ.
    • The man is standing over there. He is my brother. —> The man who is standing over there is my brother.
  • Whom: dùng cho người làm tân ngữ.
    • The man is wearing a green sweater. I like him. —> The man whom I like is wearing a green sweater.
  • That: dùng cho cả người và vật, làm chủ từ cũng như bổ túc từ.
    • The dog that is ill is mine.
    • The book that I lent you is expensive.
  • Lưu ý khi dùng “that”
    • không dùng “that” trong mệnh đề quan hệ không giới hạn.
    • bắt buộc phải dùng “that” khi nó thay thế cho danh từ có tính từ so sánh ở dạng bậc nhất (the best, the most interesting,…), everybody, anybody, something, everything,…
READ:  Soạn bài Tỏ lòng của Phạm Ngũ Lão | Doanhnhan.edu.vn

3. Exercise Language Focus Unit 5 Lớp 10

3.1. Unit 5 Lớp 10 Language Focus Exercise 1

Tan has invited Quang to his house. When Quang comes, he sees that (Tân đã mời Quang đến nhà anh ấy. Khi Quang đến, anh ta thấy)

1. the door is open: cửa đang mở.

2. the TV is on: tivi đang mở

3. the house is tidy: căn nhà ngăn nắp

4. the floor is clean: sàn nhà sạch sẽ

5. the lights are on: các bóng đèn đang bật

6. two bottles of water are laid on the table: hai chai nước ở trên bàn

Write in your exercise book what you think Tan has done before Quang comes. (Viết vào trong vở bài tập những gì em nghĩ rằng Tân đã làm trước khi Quang đến.)

Guide to answer

1. Tan has opened the door.

2. He has turned on the TV.

3. He has tidied the house.

4. He has cleaned the floor.

5. He has switched on the lights.

6. He has laid two bottles of water on the table.

3.2. Unit 5 Lớp 10 Language Focus Exercise 2

Build sentences after the model. (Hãy dựng câu theo mẫu.)

1. a new hospital for children/ buid/ in our city

2. another man-made satelite/ send up/ into space

3. more and more trees / cut down / for wood/ by farmers

4. thousands of animals /kill/ in the forest fire

5. about one hundred buildings and houses / destroy / in the earthquake

6. more than 50 films / show / in Hanoi/ since June

7. their hands / wash and dry/ on a towel

READ:  Đặc điểm kinh tế các nước Đông Nam Á | Doanhnhan.edu.vn

8. another book / read/ by the students

9. some ink/ spill/ on the carpet

10. she/ show/ how to do it

Guide to answer

1. A new hospital for children has been built in our city.

2. Another man-made satellite has been sent up into space.

3. More and more trees have been cut down for wood by farmers.

4. Thousands of animals have been killed in the forest fire.

5. About one hundred buildings and houses have been destroyed in the earthquake.

6. More than 50 films have been shown in Ha Noi since June.

7. Their hands have been washed and dried on a towel.

8. Another book has been read by the students.

9. Some ink has been spilt on the carpet.

10. She has been shown how to do it.

3.3. Unit 5 Lớp 10 Language Focus Exercise 3

Fill in each blank with who, which or that. (Điền vào mỗi chỗ trống với who, which hoặc that.)

1. A clock is an instrument _____ tells you the time.

2. A fridge is a machine _____ is used for keeping food fresh.

3. April 1st is the day _____ is called April Fool’s Day in the West.

4. A nurse is a person ______ looks after patients.

5. A teacher is a person ____ gives lesons to students.

6. A blind person is the one _____ cannot see anything.

7. The man ______ you visited last month is a famous scientist.

8. Please think of a word ______ comes from a foreign language into Vietnamese.

9. There are the pictures ______ my son drew when she was very young.

10. Can you help me find the man ______ saved the girl?

Guide to answer

1. which/that

2. which/that

3. which/that

4. who

5. who

6. that/ who

7. that/who

8. which/that

9. which/that

10. who

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Học tập