Unit 3 lớp 11 Language Focus | Doanhnhan.edu.vn

1. Pronunciation Language Focus Unit 3 Lớp 11

Phát âm /l/ – /r/ – /h/

2. Grammar Language Focus Unit 3 Lớp 11

2.1. Gerund and Infinitive (Danh động từ và động từ nguyên thể)

Vị trí và chức năng của danh động từ trong câu

  • Danh động từ làm chủ ngữ
    • Going to the cinema is fun.
    • Behaving like that is not good.
  • Danh động từ đứng sau giới từ
    • I am thinking about going camping in the mountain.
    • She is afraid of doing there.
  • Danh động từ làm tân ngữ sau một số động từ
    • He likes swimming.
    • I stopped smoking two years ago.
  • Ta có thể sử dụng tính từ sở hữu (Ann’s, Mary’s, my, his, her, their, …) trước danh động từ lúc cần thiết.
    • I dislike her shouting at me.
    • I detest your looking at me.
    • He suggested our going to the cinema with him.

Vị trí và cách sử dụng động từ nguyên mẫu

  • Một số động từ theo sau bằng động từ nguyên mẫu, có hai cách sử dụng
    • Động từ chính + động từ nguyên mẫu
      • We hope to see you again.
      • He swore not to come back.
    • Động từ chính + tân ngữ + động từ nguyên mẫu
      • He asked me to go with him.
      • She told me to keep silent.
  • Ta dùng động từ nguyên mẫu đề đưa ra lý do
    • She keeps a knife to protect herself from danger.
    • He gave her money to help her finish her study.
  • Ta dùng động từ nguyên mẫu theo sau tính từ. Nhiều tính từ được dùng để diễn tả tình cảm hoặc thái độ về hành động trong tương lai.
    • She is glad to help him.
    • We are ready to leave.
  • Động từ nguyên mẫu cũng được dùng sau danh từ
    • It’s time to go.
    • He made a decision to wait.
    • It’s a small price to pay for freedom.
READ:  Hệ tọa độ trong không gian | Doanhnhan.edu.vn

2.2. Passive infinitive (Động từ nguyên mẫu ở thể bị động)

b.1 Hình thức: to be + past participle

b.2 Cách dùng

  • Động từ nguyên mẫu ở thể bị động được dùng sau một số động từ để chỉ sự bị động của chủ ngữ.
    • We hope to be considered again.
    • He swore not to be treated like that again.
  • Động từ nguyên mẫu bị động để đưa ra lý do.
    • She works hard not to be blamed.
    • He gave money to the poor children to be honoured.
  • Động từ nguyên mẫu bị động theo sau các tính từ.
    • I am eager to be selected.
    • We are happy to be invited to the party.
  • Động từ nguyên mẫu bị động cũng được dùng sau danh từ
    • It’s time to be separated.
    • It’s nice to be freed.

2.3. Passive Gerund (Danh động từ dùng ở thể bị động)

c.1 Hình thức: being + past participle

c.2 Cách dùng

Danh động từ ở thể bị động có các cách dùng giống như cách dùng của danh động từ ở thể chủ động nhưng nó mang nghĩa bị động. Danh động từ ở thể bị động cũng được dùng như một danh động từ đứng về mặt ngữ pháp, cụ thể trong những trường hợp như sau

  • Danh động từ bị động làm chủ ngữ
    • Being treated unfairly made her decide to quit the job.
  • Danh động từ bị động làm tân ngữ sau một số động từ như like, hate, mind,…
    • I don’t like being laughed at.
  • Danh động từ bị động làm tân ngữ cho giới từ
    • She is afraid of being beaten.
    • My father was looking forward to being warmly greeted at the meeting.
READ:  Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hình vuông ABCD; các điểm M, N, P lần lượt là trung điểm của AB, BC và CD; CM cắt DN tạ | Doanhnhan.edu.vn

3. Unit 3 Lớp 11 Language Focus Exercise

3.1. Unit 3 Lớp 11 Language Focus Exercise 1

Complete the sentences with the correct form, gerund or infinitive, using the words in brackets. (Hoàn thành câu với dạng đúng, danh động từ hoặc nguyên mẫu, sử dụng các từ trong ngoặc.)

1. Most passengers dislike _____ to sit in small, uncomfortable seats on long flights. (have)

2. I must drive more carefully. I can’t risk ______ another speeding ticket. (get)

3. Did Dick mean ______ Sue about the party, or did it slip out accidentally? (tell)

4. You must keep ______ on the computer until you understand how to use all of the programmes. (practise)

5. The judge demanded _________ the original document, not the photocopy. (see)

Guide to answer

1. having

2. getting

3. to tell

4. practising

5. to see

3.2. Unit 3 Lớp 11 Language Focus Exercise 2 

Choose the correct answer to complete the sentences. (Chọn câu trả lời đúng để hoàn thành câu.)

1. Ms. Thompson is always willing to help, but she doesn’t want _______ at home unless there is an emergency.

A. to call        B. to be called

2. The children agreed _______ the candy equally.

A. to divide     B. to be divided

3. I expected _______ to the party, but I wasn’t.

A. to invite      B. to be invited

4. I expected _______ at the airport by ny uncle.

A. to meet      B. to be met

5. Mr. Steinberg offered ______ us to the train station.

READ:  Vật lý 12 Bài 1: Dao động điều hòa | Doanhnhan.edu.vn

A. to drive      B. to be driven

Guide to answer

1. B

2. A

3. B

4. B

5. A

3.3. Unit 3 Lớp 11 Language Focus Exercise 3

Choose the correct answer to complete the sentences. (Chọn câu trả lời đúng để hoàn thành câu.)

1. The new students hope ______ in many of the school’s social activities.

A. including

B. being included

C. to include

D. to be included

2. Jack got into trouble when he refused _______ his briefcase for the customs officer.

A. opening

B. being opened

C. to open

D. to be opened

3. Barbara didn’t mention ______ abotu her progress report at work, but I’m sure she is.

A. concerning

B. being concerning

C. to concern

D. to be concerned

4. You’d better save some money for a rainy day. You can’t count on ______ by your parents every time you get into financial difficulty.

A. rescusing

B. being rescused

C. to rescuse

D. to be rescused

5. Please forgive me. I didn’t mean _____ you.

A. upsetting

B. being upset

C. to upset

D. to be upset

Guide to answer

1. D

2. C

3. B

4. B

5. C

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Học tập