Từ trái nghĩa – Ngữ văn 7 | Doanhnhan.edu.vn

Ví dụ

Đề bài 1: Nếu giao tiếp với một bạn vừa xấu vừa đen, muốn khen bạn em sẽ nói như thế nào?

Gợi ý làm bài

  • Có thể nói: “Bạn không đẹp lắm nhưng ăn nói rất có duyên”
  • Hoặc

Người xấu duyên lặn vào trong

Người đẹp duyên bong ra ngoài

 

Đề bài 2: Viết đoạn văn có sử dụng từ trái nghĩa

Gợi ý làm bài

Đoạn 1

Ai sinh ra mà chẳng có một quê hương. Khi xa quê ai mà chẳng nhớ. Tôi cũng vậy. Khi xa, tôi nhớ hết thảy những gì thuộc về quê. Nhưng có lẽ tôi nhớ nhất là con sông quê. Tôi nhớ nó trong những ngày nắng ấm áp nước sông lấp lánh như dát bạc, nhớ cả những ngày mưa nước ào ạt xô bờ. Nhớ cả con nước khi vơi, khi đầy. Nhớ những con thuyền khi xuôi khi ngược. Tôi nhớ tất cả những gì gắn bó với dòng sông.”

Đoạn 2

Quê hương em ở vùng núi Đức Linh, vào cuối mùa khô, đầu mùa mưa, thường có những ngày mưa rả rích. Ông em kể rằng: xưa kia nơi đây là một vùng đồi núi hoang vu, vắng vẻ, không một bóng người nhưng ngày nay, ở nơi đây, con người đã biến những đồi núi hoang vu, cằn cỗi thành những cánh rừng xanh tươi, bát ngát.
 

Đề bài 3: Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với từ in đậm.

READ:  Sự phân bố dân cư. Các loại hình quần cư và đô thị hóa | Doanhnhan.edu.vn

a) Trần Quốc Thảo tuổi nhỏ mà chí ….

b) Trẻ ….. cùng đi đánh giặc.

c) ….. trên đoàn kết một lòng.

d) Xa-da-cô đã chết nhưng hình ảnh của em còn sống mãi trong kí ức loài người như lời nhắc nhở về thảm họa chiến tranh…. 

Gợi ý làm bài

a) Trần Quốc Thảo tuổi nhỏ mà chí lớn.

b) Trẻ già cùng đi đánh giặc.

c) Dưới trên đoàn kết một lòng.

d) Xa-da-cô đã chết nhưng hình ảnh của em còn sống mãi trong kí ức loài người như lời nhắc nhở về thảm họa chiến tranh hủy diệt.  

 

Đề bài 4: Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống:

a) Việc …. nghĩa lớn

b) Áo rách khéo vá, hơn lành ……… may.

c) Thức …… dậy sớm

d) Chết ……… còn hơn …  đục

Gợi ý làm bài

Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống như sau:

a) Việc nhỏ nghĩa lớn.

b) Áo rách khéo vá, hơn lành vụng may.

c) Thức khuya dậy sớm.

d) Chết trong còn hơn sống đục.   

 

Đề bài 5: Tìm những từ trái nghĩa nhau:

a) Tả hình dáng                

b) Tả hành động

c) Tả trạng thái                

d) Tả phẩm chất

Gợi ý làm bài

a) Tả hình dáng:

  • Thấp >< cao
  • Lùn >< cao
  • Béo >< gầy
  • Mập >< ốm
  • To con >< nhỏ con

b) Tả hành động:

  • Khóc >< cười
  • Đứng >< ngồi
  • Im lặng >< ồn ào
READ:  Khái niệm về lập trình và ngôn ngữ lập trình | Doanhnhan.edu.vn

c) Tả trạng thái:

  • Cười vui >< buồn bã
  • Lạc quan >< bi quan
  • Hạnh phúc >< bất hạnh
  • Khỏe >< yếu
  • Nhiệt tình >< thờ ơ
  • Vui vẻ >< buồn rầu...
  • Vui sướng >< đau khổ
  • Khỏe >< yếu
  • Sướng >< khổ

d) Tả phẩm chất:

  • Tốt >< xấu
  • Khiêm tốn >< kiêu cáng
  • Hiền >< dữ
  • Dũng cảm >< nhát gan
  • Trung thực >< dối trá
  • Cao thượng >< hèn hạ
  • Giản dị >< cầu kì
  • Trung thành >< phản trắc
  • Cao thượng >< thấp hèn.   

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Học tập