Nhôm và hợp chất của nhôm | Doanhnhan.edu.vn

3.1. Bài tập Nhôm và hợp chất của nhôm – Cơ bản

Bài 1:

Cho sơ đồ phản ứng sau:
(Al_{4}C_{3} xrightarrow[]{ } X xrightarrow[]{ +O_{2} } Y xrightarrow[]{ }C_{2}H_{4}O_{2} xrightarrow[]{ +KHCO_{3} }Z)

Các chất X, Y, Z, T lần lượt là:

Hướng dẫn:

Sơ đồ hoàn chỉnh: Al4C3 → CH4  CH3OH  CH3COOH  CH3COOK

Bài 2:

Cho hỗn hợp 2 kim loại Al và Cu vào dung dịch hỗn hợp 2 muối AgNO3 và Ni(NO3)2. Kết thúc phản ứng được rắn X (tan một phần trong dung dịch HCl dư) và thu được dung dịch Y (phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH được tủa gồm 2 hydroxit kim loại). Chất rắn X gồm những chất nào?

Hướng dẫn:

Đầu tiên Al  phản ứng với AgNO3 trước
(1) Nếu Al còn dư thì phản ứng với Ni(NO3)2; Cu không phản ứng
(2) Nếu Al hết và AgNO3 dư thì Cu phản ứng với AgNO3, Ni(NO3)2 giữ nguyên.
X tan 1 phần trong HCl ⇒ Chứng tỏ giả thuyết (1) đúng
⇒ Y gồm Al3+; Ni2+ (có thể)
Mà Y phản ứng với NaOH vừa đủ tạo 2 hydroxit ⇒ Y phải có Ni2+
⇒ Rắn X gồm Ag, Cu, Ni

READ:  Tổng hợp câu hỏi trắc nghiệm môn Xã hội học đại cương có đáp án | Doanhnhan.edu.vn

Bài 3:

Khi nhỏ từ từ dung dịch AlCl3 cho tới dư vào dung dịch NaOH và lắc đều thì xảy ra hiện tượng gì?

Hướng dẫn:

Đầu tiên do OH dư nên kết tủa tạo thành sẽ tan ngay: 
               Al3+ + 3OH → Al(OH)3 
               Al(OH)3 + OH– → AlO2 + 2H2
Khi OH hết thì xảy ra phản ứng tạo kết tủa: 
                Al3+ + 3AlO2 + 6H2O → 4Al(OH)3

Bài 4:

Dùng 200 ml dung dịch NaOH 1M để hòa tan hết tối đa m gam Al2O3. Giá trị của m là:

Hướng dẫn:

2NaOH +Al2O3 → 2NaAlO2 +H2O
0,2                        0,1
(Rightarrow m_{Al_{2}O_{3}} = 0,1. 102 = 10,2 g)

3.2. Bài tập Nhôm và hợp chất của nhôm – Nâng cao

Bài 1:

Hoà tan hoàn toàn m gam bột Al vào 150 ml dung dịch HCl 2M thu được dung dịch X. Cho dung dịch X tác dụng với 320 ml dung dịch NaOH 1M thu được 4,68 gam kết tủa. Giá trị của m là:

Hướng dẫn:

nHCl = 0,3 mol; nNaOH = 0,32 mol; (n_{{Al(OH)_{{3}}}}) = 0,06 mol
Vì nNaOH > nHCl ⇒ dư OH sau khi phản ứng hết với AlCl3 
⇒ có hiện tượng hòa tan kết tủa
⇒ nOH tan kết tủa = nNaOH – nHCl = 0,02 mol
⇒ (n_{{Al(OH)_{{3}}}}) max = 0,06 + 0,02 = 0,08 mol = nAl bđ
⇒ mAl = 2,16g 

READ:  Quyền và nghĩa vụ lao động của công dân | Doanhnhan.edu.vn

Bài 2:

Cho 12,6 gam hỗn hợp X gồm Al và Al4C3 vào dung dịch KOH dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được a mol hỗn hợp khí Y và dung dịch Z. Sục khí CO2 dư vào dung dịch Z thu được 31,2 gam kết tủa. Giá trị của a là:

Hướng dẫn:

Đặt số mol Al: Al4C3: y (mol) ta có: 27x + 144y = 12,6 (1)
Kết tủa thu được là Al(OH)3. Số mol Al(OH)3 = 0,4 mol → x + 4y = 0,4 (BTNT Al) (2)
Giải (1) và (2) ta được: x = 0,2 mol; y = 0,05 mol
Khí thu được gồm H2 và CH4; số mol H2 = 1,5x; số mol CH4 = 3y
⇒ Tổng số mol khí = 1,5x + 3y = 0,45 mol

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Học tập