Mẫu Bảng Kê Hàng Hóa Bán Ra, Mẫu Bảng Kê Mua Vào Bán Ra Excel 2020 Mới Nhất

1. Mẫu số 01-1/GTGT – Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra

Bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra – Phụ lục 01-1/GTGT
Nội dung chi tiết của Mẫu số 01-1/GTGT – Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra như sau: BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ BÁN RA(Kèm theo tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT)<01> Kỳ tính thuế: tháng…….năm …… hoặc quý…..năm….

Đang xem: Mẫu bảng kê hàng hóa bán ra

<02> Tên người nộp thuế:…………………………………………………………………………………..<03> Mã số thuế:……………………………………………………………………………………………….<04> Tên đại lý thuế (nếu có):……………………………………………………………………………..<05> Mã số thuế:……………………………………………………………………………………………….Đơn vị tiền: đồng Việt Nam

STTHoá đơn, chứng từ bán raTên người muaMã số thuế người muaDoanh thu chưa có thuế GTGTThuế GTGTGhi chúSố hoá đơnNgày, tháng, năm lập hóa đơn(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)1. Hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT):Tổng2. Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 0%:Tổng3. Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 5%:Tổng4. Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 10%:Tổng

Tổng doanh thu hàng hoá, dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT (*):……………………………………Tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra (**):…………………………………………….Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.

…………….., ngày …….tháng …….năm …….NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾHọ và tên:…….Chứng chỉ hành nghề số:…….NGƯỜI NỘP THUẾ hoặcĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ(Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có))

__________________________Ghi chú:(*) Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT là tổng cộng số liệu tại cột 6 của dòng tổng của các chỉ tiêu 2, 3, 4.(**) Tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra là tổng cộng số liệu tại cột 7 của dòng tổng của các chỉ tiêu 2, 3, 4.

Xem thêm: “Tình Cũ Đặng Luân Kim Thần

2. Cách lập bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra

1. 1. Căn cứ để lập bảng kê bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra – Mẫu 01-1/GTGT:– Căn cứ để lập bảng kê là hóa đơn GTGT HHDV bán ra trong kỳ tính thuế, NNT kê khai toàn bộ hóa đơn GTGT đã xuất bán trong kỳ, bao gồm cả các hóa đơn đặc thù như tem vé, hóa đơn điều chỉnh, hóa đơn xuất trả lại hàng.Hóa đơn bán ra tháng nào thì kê vào bảng kê hóa đơn GTGT HHDV bán ra tháng đó.Hóa đơn GTGT được ghi vào bảng kê cần phân loại theo nhóm chỉ tiêu HHDV không chịu thuế GTGT, HHDV có thuế suất GTGT 0%, thuế suất 5% và thuế suất 10%.Trường hợp hóa đơn chỉ ghi giá thanh toán (trừ trường hợp được phép dùng chứng từ đặc thù), không ghi giá chưa có thuế và thuế GTGT thì thuế GTGT của HHDV bán ra phải tính trên giá thanh toán ghi trên hóa đơn, chứng từ.
Ví dụ: Công ty xxxx bán 1 máy tính với giá bán chưa có thuế GTGT là 10.000.000 đồng/chiếc, thuế GTGT 10% bằng 1.000.000 đồng/chiếc, nhưng khi bán Công ty Thiên Ưng lại chỉ ghi giá bán là 11.000.000 đồng/chiếc thì thuế GTGT tính trên doanh số bán được xác định bằng 11.000.000 x 10%= 1.100.000 đồng/chiếc.Đối với hóa đơn điều chỉnh giảm cho các hóa đơn đã xuất thì ghi số giá trị âm bằng cách đánh dấu trừ trước giá trị điều chỉnh giảm.Chú ý:– Nhìn vào bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra mẫu 01-1/GTGT kèm tờ khai 01/GTGT:+ Để bỏ các chỉ tiêu “Ký hiệu mẫu hóa đơn”, “Ký hiệu hóa đơn”, “Mặt hàng”; bỏ kê khai dòng 5 “HHDV không phải tổng hợp trên tờ khai 01/GTGT”+ Chỉ tiêu “Ngày, tháng, năm lập hóa đơn” kê khai vào cột “Ngày, tháng, năm phát hành”+ Chỉ tiêu “Doanh thu chưa có thuế GTGT” kê khai vào cột “Doanh số bán chưa có thuế” 2.2. Cách ghi các chỉ tiêu trên Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra:Cách lập các chỉ tiêu dòng trên bảng kê:

Dòng chỉ tiêu 1: “ HHDV không chịu thuế”:– Tại dòng này ta ghi toàn bộ các hóa đơn bán ra trong tháng của HHDV không chịu thuế GTGT.Dòng chỉ tiêu 2: “ HHDV chịu thuế suất GTGT 0%”:– Toàn bộ hóa đơn GTGT HHDV có thuế suất thuế GTGT 0% của NNT bán ra trong kỳ tính thuế ghi vào trong chỉ tiêu này.Dòng chỉ tiêu 3: “ HHDV chịu thuế suất GTGT 5%”:– Toàn bộ hóa đơn GTGT HHDV có thuế suất thuế GTGT 5% của NNT bán ra trong kỳ tính thuế ghi vào trong chỉ tiêu này.Dòng chỉ tiêu 4:“ HHDV chịu thuế suất GTGT 10%”:– Toàn bộ hóa đơn GTGT HHDV có thuế suất thuế GTGT 10% của NNT bán ra trong kỳ tính thuế ghi vào trong chỉ tiêu này.Dòng chỉ tiêu:“ Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT”:Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số liệu tại cột (6), dòng tổng số của các loại: HHDV chịu thuế suất GTGT 0%, 5%, 10%. Tổng doanh thu HHDV bán ra ở chỉ tiêu này dùng để ghi vào Chỉ tiêu <27> trên Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT.Dòng chỉ tiêu:“ Tổng thuế GTGT của HHDV bán ra”:Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số liệu tại cột (7), dòng tổng số của các loại HHDV chịu thuế suất GTGT 0%, 5%, 10%. Tổng số thuế GTGT của HHDV bán ra ở chỉ tiêu này dùng để ghi vào Chỉ tiêu <28> trên Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT.

Xem thêm: Thân Thúy Hà – : Tôi Từng Không Nhìn Mặt Xuân Lan Suốt 5 Năm

Cách lập các chỉ tiêu cột trên bảng kê:

STTHoá đơn, chứng từ, biên lainộp thuếTênngười muaMã số thuế người muaDoanh thu chưa có thuế GTGTThuế GTGTGhi chúSố hoá đơnNgày, tháng,năm lậphóa đơn(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)Ghi số của HĐNgày tháng trên HĐGhi tên cá nhân/công tymua hàngMST của cty muaGhi giá trị chưa Thuếcủa hàng hóa(Lấy ở dòng“Cộng tiền hang” trên HĐTrường hợp giá bán ghitrên hóa đơn đặc thù là giáđã có thuế GTGT thì căn cứgiá bán có thuế GTGT đểtính ra giá bán chưa cóthuế GTGTPhần mềm tự nhảyGhi chú (nếu có)

Chú ý: NNT phải kê khai đầy đủ các chỉ tiêu trên bảng kê. Trường hợp các chỉ tiêu không có số liệu thì bỏ trống. NNT không được tự ý thay đổi khuôn dạng của mẫu biểu như thêm vào hay cắt bớt hoặc thay đổi vị trí các chỉ tiêu.
Thông tư hướng dẫn thi hành luật quản lý thuế số 28/2011/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế Mẫu bảng kê thanh toán công tác phí mới nhất Bảng kê thanh toán công tác phí – Mẫu C12-HD

*

Bảng kê chứng từ khấu trừ thuế TNCN Mẫu ctt25/ac mới nhất