Liên kết gen và hoán vị gen | Doanhnhan.edu.vn

3.1. Dạng 1: Tính tần số hoán vị gen

Ví dụ 1:

Khi lai giữa P đều thuần chủng, đời F1 chỉ xuất hiện kiểu hình cây quả tròn, ngọt. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có 4 kiểu hình theo tỷ lệ như sau: 
66% cây quả tròn, ngọt
9% cây quả tròn, chua
9% cây quả bầu dục, ngọt 
16% cây quả bầu dục, chua
Biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng. Xác định tần số hoán vị gen?

Gợi ý trả lời:

Quy ước :

A – quả tròn > a bầu dục

B – quả ngọt > b quả chua

Đời con xuất hiện 4 loại kiểu hình

Tỉ lệ kiểu phân li kiểu hình ở đời con là :  33 : 3 : 2 : 2

⇒ các gen nằm trên cùng một NST và có hiện tượng hoán vị gen

Kiểu hình lặn có kiểu gen  (frac{ab}{ab})  = 16% = 0.4 ab x 0.4 ab

READ:  Hai chữ nước nhà - Trần Tuấn Khải | Doanhnhan.edu.vn

⇒ ab phải là giao tử liên kết ⇒ f = 100% – 40% x 2 = 20%

Ví dụ 2:

Ở loài ruồi giấm đem lai giữa bố mẹ đều thuần chủng đời F1 chỉ xuất hiện loại kiểu hình thân xám, cánh dài. Tiếp tục cho F1 giao phối, đời F2 có 4 loại kiểu hình sau: 
564 con thân xám, cánh dài
164 con thân đen, cánh cụt
36 con thân xám, cánh cụt
36 con thân đen, cánh dài
Xác định tần số hoán vị gen?

Gợi ý trả lời:

Ở loài ruồi giấm hiện tượng hoán vị gen chỉ xảy ra ở ruồi cái không xảy ra ở ruồi đực.

Đời F2 xuất hiện kiểu hình mang hai tính trạng lặn thân đen, cánh ngắn

    (frac{ab}{ab}) = 20.5% = 1/2 giao tử ♂ ab x 41% giao tử ♀ ab

⇒ Loại giao tử ♀ ab = 41% > 25% đây là giao tử liên kết

⇒ f = 100% – (41% x 2) = 18%.

3.2. Dạng 2: Xác định quy luật di truyền quy định phép lai

Ví dụ 3:

 Khi lai cây thân cao, chín sớm (dị hợp tử hai cặp gen) với cây thân thấp, chín muộn (đồng hợp lặn) Fa thu được 35% cây thân cao, chín sớm : 35% cây thân thấp, chín muộn : 15% cây thân cao, chín muộn : 15% cây thân thấp, chín sớm. Xác định quy luật di truyền các gen nói trên?

Gợi ý trả lời:

Fa xuất hiện 4 loại kiểu hình,

Tỷ lệ phân li kiểu hình là  35 : 35 : 15 :15

READ:  Từ thông và cảm ứng điện từ | Doanhnhan.edu.vn

⇒ Tỷ lệ khác 1:1:1:1  và  1:1 => các gen không phân li độc lập với nhau

⇒ Vậy hai cặp gen quy định tính trạng di truyền theo hoán vị gen

3.3. Dạng 3: Biết gen trội lặn, kiểu gen P và tần số hoán vị xác định kết quả lai

Ví dụ 4:

Cho phép lai P: (frac{AB}{ab}times frac{ab}{ab})   (tần số hoán vị gen là 30%). Các cơ thể lai mang hai tính trạng lặn chiếm tỷ lệ?

Gợi ý trả lời:

Ta có A > a ; B > b                                            

Xét phép lai  : (frac{AB}{ab}times frac{ab}{ab})    có (frac{AB}{ab}) , f = 30% cho các giao tử : AB = ab = 35%; Ab = aB = 15%

(frac{ab}{ab})  chỉ tạo ra một loại giao tử ab

Vậy các cơ thể lai mang 2 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ : (frac{ab}{ab})  = 0,35(ab)  x 1 (ab)= 0,35 =  35%

3.4. Dạng 4: Phương pháp xác định tỉ lệ giao tử

Ví dụ 5:

Biết trong quá trình giảm phân, các gen liên kết hoàn toàn với nhau. Xác định tỉ lệ giao tử của các cá thể có kiểu gen như sau

1. (AB / ab)

2. (Ab / aB)

3. (AbD / aBd) 

Gợi ý trả lời:

1. Kiểu gen (AB / ab) : 2 kiểu giao tử AB = ab = 1/2

2. Kiểu gen (Ab / aB) : 2 kiểu giao tử Ab = a B = 1/2

3. Kiểu gen (AbD / aBd) : 2 kiểu giao tử AbD = aBd = 1/2

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Học tập