Làm quen với chương trình và ngôn ngữ lập trình | Doanhnhan.edu.vn

1.1. Ví dụ về chương trình

Cho chương trình viết bằng ngôn ngữ lập trình Pascal:

Hình 1. Minh họa chương trình viết bằng ngôn ngữ lập trình Pascal đơn giản

Chương trình có thể có nhiều câu lệnh, mỗi câu lệnh gồm các cụm từ khác nhau được tạo từ các chữ cái.

1.2. Ngôn ngữ lập trình gồm những gì?

Mỗi ngôn ngữ lập trình thường gồm 2 thành phần cơ bản: bảng chữ cáicác quy tắc viết lệnh

  • Bảng chữ cái
    • Mọi ngôn ngữ lập trình đều có bảng chữ cái riêng
    • Các câu lệnh chỉ được viết từ các chữ cái trong bảng chữ cái của ngôn ngữ lập trình
    • Bảng chữ cái của các ngôn ngữ lập trình thường gồm: 

Bảng 1. Bảng chữ cái

  • Các quy tắc
    • Mỗi câu lệnh trong chương trình đều có quy tắc quy định cách viết các từ và thứ tự của chúng.
    • Mỗi câu lệnh đều có một ý nghĩa nhất định xác định thao tác mà máy tính cần thực hiện và kết quả đạt được.
    • Ví dụ:

READ:  Sự nở vì nhiệt của chất rắn | Doanhnhan.edu.vn

Hình 1. Các quy tắc viết lệnh

1.3. Từ khóa và tên

a. Từ khóa

  • Từ khóa là những từ dành riêng, không được dùng cho bất kì mục đích nào khác ngoài mục đích sử dụng do ngôn ngữ lập trình quy định
  • Mỗi ngôn ngữ lập trình đều có một số từ khóa nhất định

Ví dụ:

Hình 3. Minh họa về các từ khóa

b. Tên

  • Tên dùng để nhận biết và phân biệt các đại lượng và đối tượng trong chương trình
  • Tên do người lập trình đặt theo các qui tắc của ngôn ngữ lập trình và chương trình dịch

Ví dụ:

Hình 4. Minh họa về các tên

* Lưu ý:

  • Hai đại lượng khác nhau trong một chương trình phải có tên khác nhau.
  • Tên không được trùng với các từ khóa

* Quy tắc đặt tên trong ngôn ngữ lập trình Pascal:

  • Không bắt đầu bằng chữ số
  • Không chứa dấu cách

1.4. Cấu trúc chung của chương trình

Cấu trúc chung của mọi chương trình gồm hai phần:

[ < Phần khai báo > ]

< Phần thân chương trình >

Trong đó:

  • Phần khai báo có thể có hoặc không
  • Phần thân chương trình  bắt buộc phải có

a. Phần khai báo

Phần khai báo gồm:

  • Khai báo tên chương trình
  • Khai báo các thư viện: chứa các lệnh viết sẵn có thể dùng trong chương trình

b. Phần thân chương trình

Gồm các câu lệnh mà máy tính cần thực hiện

Ví dụ:

Hình 5. Minh họa các thành phần cơ bản trong một chương trình

1.5. Ví dụ về ngôn ngữ lập trình

Hình 6. Màn hình làm việc trong Turbo Pascal

a. Soạn thảo chương trình

Trong cửa sổ chương trình dùng bàn phím để soạn thảo chương trình

READ:  Vật lý 11 Bài 33: Kính hiển vi | Doanhnhan.edu.vn

b. Dịch chương trình

  • Nhấn tổ hợp phím Alt + F9
  • Chương trình dịch sẽ kiểm tra lỗi chính tả và cú pháp

Hình 7. Dịch chương trình

c. Chạy chương trình

Nhấn tổ hợp phím Ctrl + F9

Hình 8. Màn hình hiện kết quả của chương trình

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Học tập