Mẫu Giấy Cam Kết – Mẫu Biên Bản Cam Kết Giữa Hai Bên Mới Nhất 2021

Mẫu biên bản cam kết, giấy cam kết, tờ cam kết mới nhất năm 2021. Cách soạn thảo biên bản cam kết, giấy cam kết, tờ cam kết viết tay đơn giản và thông dụng mới nhất năm 2021.

Đang xem: Giấy cam kết

Giấy cam kết là loại văn bản có giá trị pháp lý giữa hai bên ký cam kết, nếu bên nào không làm đúng nội dung trong cam kết thì sẽ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật. Giấy cam kết có giá trị hiệu lực pháp lý khi có chữ kí của hai bên cam kết, đã được công chứng hay chứng thực trước cơ quan pháp luật. 

Dưới đây là mẫu bản cam kết, giấy cam kết, tờ cam kết và hướng dẫn viết bản cam kết, giấy cam kết, tờ cam kết theo mẫu mới nhất năm 2021. Để được tư vấn về biểu mẫu này hoặc tư vấn về mọi vấn đề pháp lý khác, vui lòng gọi cho chúng tôi qua Hotline: 1900.6568 để được tư vấn – hỗ trợ!

*
*

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua điện thoại: 1900.6568

Cách viết giấy cam kết chuẩn phải đảm bảo nội dung gì? Viết giấy cam kết như thế nào cho đúng? Giấy cam kết là mẫu văn bản được sử dụng nhằm mục đích cam kết thực hiện công việc gì đó theo như thỏa thuận đảm bảo sự ràng buộc giữa các bên với nhau. Dương Gia xin gửi đến các bạn bài viết hướng dẫn về cách viết bản cam kết, giấy cam kết, tờ cam kết mới nhất để bạn đọc tham khảo.

1. Mẫu bản cam kết

Tải về bản cam kết

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ———***——–

BẢN CAM KẾT

Kính gửi: BAN LÃNH ĐẠO CÔNG TY …

Tên tôi là:…

Bộ phận:…

Được sự chấp thuận của Ban lãnh đạo Công ty, sau khi đã đọc kỹ và hiểu rõ về nội dung đã ghi trong hợp đồng Lao động, cũng như nội quy lao động, tôi đồng ý ký hợp đồng với công ty.

Trong quá trình làm việc, tôi xin cam kết những điều sau đây:

Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

Chấp hành nghiêm chỉnh nội quy Lao động của Công ty

Cộng tác với công ty ít nhất 01 năm.

Nếu vi phạm những điều cam kết trên, tôi xin chịu mọi phán quyết từ phía công ty.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

………….., ngày ….. tháng ….. năm ……..

Kính đơn

2. Mẫu biên bản cam kết

Tải về biên bản cam kết

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_____________

Hà nội, ngày…. tháng ….năm 20…..

BIÊN BẢN CAM KẾT

Kính gửi: Công ty …

Để thực hiện các cam kết về tiến độ thi công công trình ….., sau khi thống nhất xác nhận với đơn vị cung cấp…….. về thời gian giao hàng. Chúng tôi, Công ty …cam kết cung cấp … tới công trình để tiến hành thi công lắp đặt vào ngày …/…/20….

Chúng tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về toàn bộ thông tin được nêu trong biên bản này.

Trân trọng cảm ơn.

ĐẠI DIỆN CÔNG TY

3. Mẫu đơn xin cam kết

Tải về đơn xin cam kết tài sản riêng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————-

ĐƠN XIN CAM KẾT TÀI SẢN RIÊNG

Kính gửi: UBND….

Tôi tên là :…. sinh ngày….

CMND số :…. ngày cấp….nơi cấp….

Hộ khẩu thường trú tại :….

Nay tôi làm đơn nay xác nhận căn hộ số…. là tài sản riêng của (chồng hoặc vợ) tôi là….sinh ngày….

CMND số…. ngày cấp…. nơi cấp….

Hộ khẩu thường trú tại :….

Tôi xin cam kết sẽ không tranh chấp hay khiếu nại gì liên quan đến căn hộ sau này. Những gì tôi trình bày trên là hoàn toàn sự thật. Nếu có gì sai trái tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Rất mong được sự giúp đỡ của Quý cơ quan để (chồng hoặc vợ) tôi là…. bổ túc hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận Quyền Sử Đất, Quyền Sở Hữu Nhà Ở & Tài Sản Khác gắn liền với đất cho căn hộ trên theo quy định.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

……., ngày…..tháng….năm….

Người làm cam kết

4. Hướng dẫn viết phần nội dung giấy cam kết

Ghi rõ nội dung cam kết của cá nhân hoặc tổ chức bao gồm: Nội dung cam kết, thời gian thực hiện cam kết, đề nghị khác……..

Ví dụ:

– Đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế với cơ quan nhà nước;

– Thanh lý mọi hợp đồng đã ký kết với các tổ chức, cá nhân;

– Chưa mở tài khoản tại bất kỳ ngân hàng nào;

– Thực hiện nghĩa vụ với người lao động;

– Không có nợ nần với bất kỳ tổ chức, cá nhân nào

Bản cam kết sẽ phải gửi đến cá nhân hay tổ chức liên quan trực tiếp đến bản cam kết.

Thông tin của cá nhân/tổ chức viết bản cam kết như:

– Tên cá nhân/tổ chức: ghi rõ tên của cá nhân hoặc tổ chức tham gia cam kết.

– Mã số thuế (nếu có): ghi rõ mã số thuế của cá nhân hoặc tổ chức, cơ quan.

– Số CMND/hộ chiếu/ĐKKD: ghi rõ số chứng minh nhân dân đối với cá nhân hoặc giấy phép kinh doanh đối với tổ chức, cơ quan.

– Ngày cấp: ghi rõ ngày cấp CMND hoặc ĐKKD.

– Nơi cấp: ghi rõ nơi cấp CMND hoặc ĐKKD.

– Địa chỉ cư trú/trụ sở: ghi rõ địa chỉ thường trú của cá nhân hoặc địa chỉ trụ sở của tổ chức.

– Nơi làm việc(nếu có): ghi rõ địa chỉ công ty làm việc, tên công ty.

– Điện thoại liên hệ: ghi rõ số điện thoại của cá nhân hoặc của tổ chức.

Trong phần nội dung ghi rõ các nội dung về các vấn đề cần cam kết. Cuối cùng ghi rõ trách nhiệm về tính chính xác của thông tin nêu trên và ký xác nhận.

Bản cam kết được sử dụng nhằm đảm bảo cam kết của bạn với công ty sẽ được thực hiện và chấp hành nghiêm túc cũng như đảm bảo bạn hiểu rõ về chế độ, nội quy, quy định của công ty, là giấy tờ có giá trị pháp lý để làm bằng chứng cũng như giải quyết những tranh chấp, khúc mắc sau này có thể có giữa bạn và công ty.

5. Xử lý đối với cam kết trái quy định của pháp luật

Tóm tắt câu hỏi:

Chào anh/chị,

Trước hết em xin cảm ơn anh/chị đã cung cấp dịch vụ tư vấn luật qua email.

Xem thêm: Tuyển Tập Thơ Hồ Xuân Hương Hay Nhất, Tuyển Tập Thơ Hồ Xuân Hương

Hiện tại em đang gặp rắc rối với hợp đồng nơi em làm việc. Em có ký hợp đồng làm việc lần đầu (hợp đồng viên chức) với Trường nơi em công tác vào tháng 12/2012, có thời hạn 1 năm. Tuy nhiên, cuối tháng 01/2013, em tự tìm được học bổng của nước ngoài để học lên Thạc sỹ.

Trước khi nộp đơn xin đi học, Trường yêu cầu em phải điền vào bản cam kết trong đó có phần cam kết em phải trả lại gấp 5 lần tiền lương và các khoản trợ cấp khác mà trường gửi vào tài khoản của em khi em đi học. Bản cam kết này chỉ có em ký và bố em ký với con dấu của Phường chứng nhận là chữ ký thực. Nếu em không điền vào bản cam kết mà Trường đã soạn thảo này, em không thể xin Trường cho em đi học được. Và em cũng nghĩ đấy là yêu cầu của Luật viên chức nên em đã điền và ký vào.

Em kết thúc khoá học của mình vào tháng 03/2015. Hợp đồng lần đầu của em với Trường đã hết hạn và em chưa ký lại cũng như là không muốn ký tiếp hợp đồng với nhà Trường nữa. Do việc gia đình nên em muốn xin nghỉ việc ở Trường.

Khi em nộp đơn xin nghỉ việc, Trường yêu cầu em phải đền bù gấp 5 lần tiền lương và các phụ cấp khác. Nhưng khi đọc lại Luật viên chức, em mới nhận ra là Luật quy định chỉ hoàn trả lại chi phí đào tạo, không tính tiền lương và các khoản trợ cấp khác. Và cũng không phải trả gấp 5 lần như cam kết mà Trường yêu cầu em ký.

Trong trường hợp của em, vì em đi học không phải theo học bổng nhà nước nên em không phải hoàn lại chi phí đào tạo. Và theo luật thì em cũng không phải đền bù gấp 5 lần tiền lương hay các khoản khác.

Như vậy, em muốn hỏi anh/chị là bản cam kết mà em đã ký có giá trị pháp lý hay không? Vì Trường soạn thảo ra một văn bản không đúng như quy định của Luật viên chức?

Hiện tại em rất lo lắng và hoang mang. Em mong sớm nhận được hồi âm và tư vấn từ anh/chị sớm! Em cảm ơn anh/chị nhiều nhiều!

Trân trọng!

Luật sư tư vấn:

Trong trường hợp của bạn, do bạn không nói rõ là bản cam kết mà bạn và nhà trường kí kết là nhằm mục đích gì? Và khi nào bạn phải đền bù nhà trường theo thảo thuận đó?

Trước hết, tôi xin xác định là văn bản mà bạn xác lập với nhà trường được coi là một giao dịch dân sự.

Như vậy, theo quy định tại “Bộ luật lao động 2019” thì trong mọi trường hợp người sử dụng lao động không có quyền yêu cầu người lao động phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng; thậm chí trong trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật thì cũng chỉ phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và phải hoàn chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động. Vì vậy, việc nhà trường yêu cầu chị: phải trả lại gấp 5 lần tiền lương và các khoản trợ cấp khác mà trường gửi vào tài khoản của em khi em đi học” là hoàn toàn trái với quy định của pháp luật về lao động.

Giao dịch dân sự được xác lập giữa bạn và nhà trường như trên được coi là giao dịch vô hiệu do vi phạm điều cấm của pháp luật theo như quy định tại “Bộ luật dân sự năm 2015”.

Như vậy, có thể nói bản cam kết được kí giữa bạn và nhà trường không có giá trị pháp lý ngay từ thời điểm giao kết. Hay cụ thể hơn là bản cam kết này không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ pháp lý giữa bạn và nhà trường ngay từ thời điểm giao kết.

6. Viết giấy cam kết cho con thì có giá trị pháp lý không?

Tóm tắt câu hỏi:

Xin chào luật sư tôi có câu hỏi muốn nhờ luật sư tư vấn như sau: cuối tháng 10/2016 tôi có sinh con ngoài giá thú. Sau khi sinh con xong thì bố đúa trẻ cho một người khác tới phòng trọ của tôi và cho người ta mang con về nuôi. Vì hoang mang quá tôi không biết con mình đưa cho người phụ nữ kia là ai nên tôi đã báo công an phường để tìm lại đúa trẻ xem có bị bắt cóc không. Sau thời gian công an điều tra đã tìm được vào nhà phụ nữ kia và thông báo cho tôi biết đúa con của tôi là họ xin về nuôi chứ không phải buôn bán tre em.

Vì hoàn cảnh vân là sinh viên chưa có việc làm và tôi van đang dấu bố mẹ chuyện mang thai và sinh con ngoài giá thú nên không có điều kiện để nuôi con tôi buộc phải viết giấy cam kết cho con và không đòi lại cho ủy ban xã nới người phụ nữ nhận nuôi con sinh sống và công an quận nơi gần phòng trọ của tôi. Tôi có ý nghĩ sau này tôi rất muốn đòi lại con, vay tôi có quyền gì đòi lại được đúa con ấy nữa không. Và sau khi viết cam kết cho và không đòi lại con thì tôi và bố đứa trẻ có được quyền gì với đúa con đó nữa không??

Luật sư tư vấn:

Theo bạn trình bày hiểu rằng bạn sinh con và đã cho con cho một người phụ nữ. Có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã nơi người phụ nữ kia sinh sống và công an quan nơi bạn sinh sống. Bạn muốn nhận lại con sau khi đã cho con. Trường hợp này của bạn cần phải xem xét đến trình tự, thủ tục bạn cho con nuôi có đúng theo quy định của pháp luật hay không.

* Điều kiện để được cho con nuôi:

Điều kiện về phía người nhận con nuôi:

Điều 14 Luật nuôi con nuôi năm 2010 quy định người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây:

– Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

– Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;

– Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;

– Có tư cách đạo đức tốt.

Điều kiện về phía người được nhận làm con nuôi và người cho con nuôi:

– Người được nhận làm con nuôi là trẻ em dưới 16 tuổi; hoặc từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc một trong các trường hợp được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi; được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi.

– Khi cha mẹ ly hôn, việc cho con nuôi chỉ được phép tiến hành khi:

+ Việc cho con nuôi phải được sự đồng ý của cha mẹ đẻ của người được nhận làm con nuôi;

+ Nếu cha đẻ hoặc mẹ đẻ đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc không xác định được thì phải được sự đồng ý của người còn lại;

+ Trường hợp nhận trẻ em từ đủ 9 tuổi trở lên làm con nuôi thì phải được sự đồng ý của trẻ em đó.

Hồ sơ, thủ tục cho con nuôi

Căn cứ Điều 17 Luật nuôi con nuôi 2010 và Điều 7 Nghị định 19/2011/NĐ-CP quy định:

+ Hồ sơ cho con nuôi:

– Đơn xin nhận con nuôi;

– Bản sao Hộ chiếu, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;

– Phiếu lý lịch tư pháp;

– Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;

– Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp; Văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp.

+ Thủ tục cho con nuôi:

– Người nhận con nuôi phải nộp hồ sơ của mình và hồ sơ của người được nhận làm con nuôi tại Ủy ban nhân dân xã nơi người được nhận làm con nuôi thường trú.

– Trước khi đăng ký việc nuôi con nuôi, cán bộ tư pháp hộ tịch phải kiểm tra các nội dung : tính tự nguyện việc cho và nhận nuôi ; tư cách của người nhận nuôi con nuôi ; mục đích nhận con nuôi.

– Sau khi thấy đủ các điều kiện, cán bộ tư pháp hộ tịch cấp xã đăng ký việc nhận nuôi con nuôi. Khi đăng ký nuôi con nuôi, cha mẹ nuôi, cha mẹ đẻ phải có mặt. Cán bộ tư pháp – hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký nuôi con nuôi và trao giấy chứng nhận nuôi con nuôi cho các bên.

Như vậy, nếu trường hợp cho con nuôi không đúng theo trình tự, thủ tục trên thì việc cho con nuôi không đúng theo quy định của pháp luật. Do vậy, đứa trẻ vẫn là con của bạn và bạn và bố của đứa trẻ hoàn toàn có thể nhận lại đứa trẻ. Trường hợp việc cho con nuôi theo đúng trình tự, thủ tục trên thì kể từ ngày cho con nuôi bạn và bố của đứa trẻ không có quyền và nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng cấp dưỡng, đại diện theo pháp luật, bồi thường thiệt hại, quản lý định đoạt tài sản riêng đối với con đã cho làm con nuôi, nếu như giữa người phụ nữ kia và bạn không có thỏa thuận gì khác theo Điều 24 Luật nuôi con nuôi 2010 theo quy định sau:

Điều 24. Hệ quả của việc nuôi con nuôi

1. Kể từ ngày giao nhận con nuôi, giữa cha mẹ nuôi và con nuôi có đầy đủ các quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con; giữa con nuôi và các thành viên khác của gia đình cha mẹ nuôi cũng có các quyền, nghĩa vụ đối với nhau theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, pháp luật dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Theo yêu cầu của cha mẹ nuôi, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định việc thay đổi họ, tên của con nuôi.

Việc thay đổi họ, tên của con nuôi từ đủ 09 tuổi trở lên phải được sự đồng ý của người đó.

3. Dân tộc của con nuôi là trẻ em bị bỏ rơi được xác định theo dân tộc của cha nuôi, mẹ nuôi.

4. Trừ trường hợp giữa cha mẹ đẻ và cha mẹ nuôi có thỏa thuận khác, kể từ ngày giao nhận con nuôi, cha mẹ đẻ không còn quyền, nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng, đại diện theo pháp luật, bồi thường thiệt hại, quản lý, định đoạt tài sản riêng đối với con đã cho làm con nuôi”.

7. Giá trị của giấy cam kết? Cam kết viết tay có hiệu lực pháp lý không?

Cam kết được hiểu là sự cam đoan của một bên với bên được cam kết về việc giữ đúng lời hứa mà mình đưa ra. Trong giao dịch dân sự, cam kết được xác lập trong một số giao dịch với nội dung thể hiện ý chí ràng buộc của bên viết cam kết với các điều khoản được ghi nhận trong văn bản. Văn bản này có thể xác lập bằng hình thức viết tay hoặc đánh máy.

Theo Bộ luật Dân sự năm 2015, tại Điều 116 quy định giao dịch dân sự là hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương mà việc xác lập các giao dịch này làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự. Như vậy có thể hiểu cam kết là một hành vi pháp lý đơn phương. Trong đó, bên cam kết cam đoan thực hiện các nội dung đã được thỏa thuận trong giấy/ bản cam kết. Bên được cam kết có quyền yêu cầu bên cam kết thực hiện đúng, đầy đủ và đúng hạn các nghĩa vụ dân sự phát sinh. Trường hợp bên cam kết không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các nghĩa vụ dân sự đã cam kết gây thiệt hại cho bên có quyền thì phải chịu trách nhiệm bội thường.

Như vậy cam kết là một giao dịch dân sự. Cho nên, để giao dịch có hiệu lực pháp luật thì cần đảm bảo các điều kiện được quy định tại Điều 117 BLDS 2015 gồm:

+ Về chủ thể: phải có năng lực hành vi dân sự và năng lực pháp luật dân sự phù hợp với giao dịch được xác lập;

+ Về ý chí: các bên tham gia giao dịch dân sự phải hoàn toàn tự nguyện;

+ Về nội dung, mục đích của giao dịch: không được vi phạm các điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Giá trị của giấy cam kết

Giấy cam kết là một văn bản có giá trị pháp lý giữa hai bên tham gia và ký vào cam kết. Giá trị của hình thức văn bản này được thể hiện ở hai điểm như sau:

+ Thứ nhất, giấy cam kết là căn cứ phát sinh quyền và nghĩa vụ dân sự của các bên. Trong đó bên cam kết có nghĩa vụ thực hiện các nội dung được ghi nhận trong giấy cam kết, còn bên được cam kết có quyền yêu cầu bên cam kết thực hiện đúng, đủ các nghĩa vụ đã cam kết của mình.

+ Thứ hai, đây là bằng chứng khi phát sinh tranh chấp, khúc mắc giữa các bên trong cam kết với nhau. Tòa án sẽ dựa trên căn cứ này để xem xét, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên.

Tuy nhiên để phát sinh hiệu lực, giấy cam kết phải đáp ứng các điều kiện như sau:

+ Về mặt nội dung: nội dung thỏa thuận giữa bên cam kết và bên có quyền phải phù hợp với quy định cúa pháp luật, không vi phạm các điều cấm cũng như không trái với đạo đức xã hội.

+ Về mặt hình thức: giấy cam kết phải có chữ ký của hai bên tham gia cam kết. Trong một số trường hợp theo luật định thì phải được công chứng chứng thực tại văn phòng công chứng hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Cam kết viết tay có hiệu lực pháp lý hay không?

Cam kết viết tay được hiểu là văn bản, giấy tờ do người cam kết soạn thảo bằng hình thức viết tay. Theo đó, nội dung và thể thức văn bản được các bên tự lập, tự thỏa thuận, tự ký kết. Vấn đề đặt ra ở đây là pháp luật hiện hành có công nhận hình thức giấy cam kết này có hiệu lực pháp lý hay không?

Tại điều 119 BLDS năm 2015 quy định giao dịch dân sự có thể thể hiện dưới dạng lời nói, văn bản hoặc hành vi cụ thể. Trường hợp, giao dịch phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng, chứng thực, đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền thì các bên phải tuân thủ thực hiện. Nếu không tuân thủ thì việc cam kết đó là trái pháp luật và không có hiệu lực.

Dựa vào điều luật nêu trên thì giấy cam kết viết tay vẫn có hiệu lực pháp lý. Tuy nhiên, trong một số trường hợp thì pháp luật quy định việc lập giấy cam kết viết tay phải có công chứng, chứng thực của cơ quan có thẩm quyền. Chẳng hạn như trong lĩnh vực đất đai, đối với các cam kết tặng cho quyền sử dụng đất mà người nhận thừa kế được đứng tên là bên tặng cho là người nước ngoài hoặc người Việt Nam cư trú tại nước ngoài thuộc trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 186 Luật Đất đai năm 2013 thì văn bản cam kết phải được công chứng hoặc chứng thực theo Điều 167 của bộ luật này.

Đối với trường hợp cam kết viết tay mà pháp luật không yêu cầu công chứng, chứng thực thì các bên khi lập văn bản không phải thực hiện. . Bởi về bản chất, nội dung của giấy cam kết là sự thỏa thuận của các bên trong giao dịch. Pháp luật dân sự tôn trọng các thỏa thuận này, miễn là không vi phạm các điều cấm và không vi phạm đạo đức xã hội. Do đó, các giấy tờ này vẫn có hiệu lực pháp lý.

Xem thêm: Hướng Dẫn Live Stream Youtube Kiếm Tiền Trên Youtube Mà Các Streamer Cần Biết

Lưu ý, để đảm bảo tính minh bạch và giá trị hiệu lực của cam kết viết tay thì các bên phải ký đầy đủ vào giấy tờ. Tuy nhiên, thực tế vẫn có không ít trường hợp văn bản trong giao dịch bị giả mạo chữ ký, dẫn đến việc không được công nhận hiệu lực khi xảy ra tranh chấp. Khi đó muốn xác minh chữ ký lại phải thông qua giám định của cơ có thẩm quyền. Điều này không chỉ gây tốn kém, mất thời gian mà còn có khả năng ảnh hưởng đến quyền lợi của các bên trong quá trình chờ giám định. Do đó ngoài chữ ký thì các bên có thể lăn tay hoặc thêm bút tích của một hoặc hai bên để tăng mức độ đảm bảo.