Cây Cà Dược (Lá) – Tác Dụng Và Cách Nhận Biết Loại Cây Này

Bài viết hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về cây cà độc dược cũng như các tác dụng dược lý của nó. Từ đó , hiểu được cách nhận biết và cách sử dụng loại cây này.

Đang xem: Cây cà dược

Cây cà độc dược là cây gì?

Cây cà độc dược có tên khoa học là Datura metel L., Họ Cà – Solanaceae hay cây cà độc dược có tên khác là Mạn đà la.

*

Cây cà độc dược

Đặc điểm thực vật, phân bố của cây cà độc dược: Cà độc dược có 2 loại; một loại hoa trắng, thân xanh, cành xanh; một loại hoa đốm tím, cành và thân tím. Cây Cà độc dược đều là loại cây nhỏ, mọc hàng năm, cao từ 1 – 2m. Toàn thân gần như nhẵn, có nhiều chấm nhỏ. Cành và các bộ phận non có nhiều lông tơ ngắn. Lá đơn, mọc cách nhưng ở gần đầu cành trông như mọc đối hay mọc vòng. Phiến lá hình trứng, ngọn lá nhọn, phía đáy lá hơi hẹp lại. Hoa đơn, mọc ở kẽ lá, khi hoa héo một phần còn lại trở thành quả, giống hình cái mâm. Loại hoa tím có quả hình cầu, có gai, khi chín có màu nâu nhạt. Cây mọc hoang và được trồng khắp nơi ở nước ta, như Phú Thọ, Vĩnh Yên, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh…

Bộ phận dùng, chế biến của cây cà độc dược: Hoa và lá cây cà độc dược phơi hay sấy khô. Hái lá khi cây sắp ra hoa.

Các loại cà độc dược

*

Cây cà độc dược cảnh

Cà độc dược cảnh có tên khoa học Brugmansia suaveolens. Theo “Từ điển cây thuốc Việt Nam”của giáo sư Võ Văn Chi, đây là cây nhỡ khỏe, cành lá thường thòng xuống. Lá của loài mọc so le, phiến có dạng như lá thuốc lá. Hoa của loài mọc thòng xuống, to, đơn độc hay xếp thành từng đôi, có màu trắng, dài 25-30 cm.

Cây có nguồn gốc ở Mexico và Peru và được trồng làm cảnh phổ biến ở nhiều vùng miền Việt Nam. Một số địa phương gọi cây này là hoa loa kèn. Theo các chuyên gia, cây có độc tố gây ảo giác, mất trí nhớ hoặc mất tri giác tạm thời.

Cà độc dược lùn

*

Cây cà độc dược lùn

Cây có tên khoa học là Datura Stramonium L., là cây thảo, sống hàng năm, cao 0,3 đến 1 m. Lá mềm, nhẵn, chia thùy sâu với mép răng cưa không đều. Hoa có lá đài màu lục hoặc hơi tím, tràng hoa màu trắng, đầu các cánh hoa có mũi nhọn, dài. Quả hình trứng, mọc thẳng, có nhiều gai cứng, khi chín nứt thành 4 mảnh đều nhau. Hạt hình thận, màu đen nâu.

Xem thêm: Áp Suất Khí Quyển Bằng Bao Nhiêu, Đặc Điểm, Công Thức Tính Áp Suất Khí Quyển Lớp 8

Cà độc dược lùn được nhập trồng làm thuốc. Các bộ phận của cây đều chứa alcaloid, chủ yếu là hyoscyamin, atropin và hyoscin, axit chlorogenic, tinh dầu, saponin, tanin. Cây có vị cay, đắng, tính ấm, có độc, gây tê, chống đau, làm dịu thần kinh, trừ đàm, khử phong thấp, được dùng như cà độc dược.

Cà độc dược có tác dụng gì

Công dụng, chủ trị cây cà độc dược: Cây cà độc dược vị cay, tính ôn, có độc. Tác dụng khử phong thấp, chữa hen suyễn. Được dùng để chữa ho, hen, chống co thắt trong bệnh dạ dày và ruột, cắt cơn đau, say sóng hoặc nôn khi đi tàu xe. Dùng ngoài, đắp mụn nhọt để giảm đau nhức.

Liều dùng: Dùng dưới dạng bột lá hay bột hoa hoặc dùng lá hay hoa phơi khô, thái nhỏ quấn điếu hút như thuốc lá. Liều dùng 1 – 1,5g/ngày. Dạng rượu Cà độc dược tỷ lệ 1/10; 0,5 – 3,0g ngày cho người lớn; 0,1g/5 giọt cho trẻ em, 2 – 3 lần/ngày.

Chú ý:

Không dùng cho người có thể lực yếu.

Xem thêm: Lưu Trữ Khóa Học Tài Chính Ngân Hàng Tài Chính, Trung Tâm Đào Tạo Kinh Tế

Toàn cây có độc, khi dùng thấy có triệu chứng ngộ độc, phải dừng ngay. Nếu bị ngộ độc biểu hiện giãn đồng tử, làm mờ mắt, tim đập nhanh, giãn phế quản, khô môi họng, đến mức không nuốt được. Chất độc tác dụng vào hệ thần kinh, gây chóng mặt, ảo giác và mê sảng, sau đó hôn mê, tê liệt và chết.

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Người nổi tiếng
READ:  Bài Hát Sau Chia Tay - 9 Sai Lầm Sau Khi Chia Tay