Cách Tính Định Mức Suất Ăn Công Nghiệp ? Kế Toán Tinh Khôi I Kế Toán Suất Ăn Công Nghiệp

Kế toán suất ăn công nghiệp1. Lập định mức NVL chính phụ và tỉ lệ phù hợp2. Tính giá thành chi tiết cho từng ngày theo tường khách hàng hoặc suất ăn3.

Đang xem: Cách tính định mức suất ăn công nghiệp

Xem thêm: Các Câu Thả Thính Bắt Trend, Hot Nhất Năm 2021, Những Câu Thả Thính Vui, Max Hài, Max Độc Lạ

Phân bổ các yếu tố NVL phụ, SXC, Nhân công theo tiêu thức NVL chính4. Bảng kê thu mua hàng hóa và quản trị nhân sự5. Một số hạch toán cơ bản*Vấn đề 01: Lập định mức Nguyên Vật Liệu– Căn cứ vào định mức chi tiết NVL cho 1 suất ăn/ các món ăn do bếp trưởng lập nếu công ty nhỏ thường do chủ doanh nghiệp lập– Từ định mức số lượng/ khối lượng NVL chi tiết cho từng món ăn kế toán thu thập thông tin giá cả NVL ở các siêu thị, sạp chợ…để áp giá mua để tính giá vốn tương ứng cho món ăn làm căn cứ tính giá bán cho phù hợp để đảm bảo kinh doanh có lợi nhuận– Định mức NVL được lập lưu trữ tại doanh nghiệp để làm căn cứ tính giá thành NVL đồng thời cũng làm căn cứ để giải trình cơ quan thuế sau này

*

Xem thêm: Tranh Thêu Chữ Thập Hoa Mẫu Đơn 8 Bông, Tranh Thêu Hoa Mẫu Đơn 8 Bông

READ:  Cách Tính Tiền Của Google Adsense, Bật Mí Mới Nhất 2020
*

Chi phí quản lý doanh nghiệp:+Ngoài ra còn các chi phí như tiếp khách: hóa đơn ăn uống phải bill hoặc bảng kê đi kèm, quản lý: lương nhân viên quản lý, kế tóan….chi phí giấy bút, văn phòng phẩm các loại, khấu hao thiết bị văn phòng: bàn ghế, máy tính…… ko cho vào giá vốn được thì để ở chi phí quản lý doanh nghiệp sau này tính lãi lỗ của doanh nghiệp*Bao gồm các chi phí:– Giấy, bút, viết….văn phòng phẩm– Chi phí thuê văn phòng– Chi phí máy móc công cụ dụng cụ: máy in, máy fax, máy vi tính– Chi phí lương nhân viên quản lý: giám đốc, kế toán , thủ quỹ….Nợ TK 642*,1331/ Có TK 111,112,331,142,242,214….+ Chứng từ ngân hàng: cuối tháng ra ngân hàng : lấy sổ phụ, sao kê chi tiết, UNC, Giấy báo nợ, Giấy báo có về lưu trữ và làm căn cứ lên sổ sách kế toán-Lãi ngân hàng: Nợ TK 112/ Có TK 515-Phí ngân hàng: Nợ TK 6425/ Có TK 112+ Đối với CCDC, TSCĐ thì phải có Bảng theo dõi phân bổ , và phân bổ vào cuối hàng thángNợ TK 627,642/ có TK 142,242,214+ Cuối hàng tháng xác định lãi lỗ doanh nghiệp: 4212Bước 1: Xác định Doanh thu trong tháng:Nợ TK 511,515,711/ Có TK 911Bước 2: Xác định Chi phí trong tháng :Nợ TK 911/ có TK 632,641,642,635,811Bước 3: Xác định lãi lỗ tháng: Lấy Doanh thu – chi phí > 0 hoặc Tổng Phát sinh Có 911 – Tổng phát sinh Nợ 911 > 0Lãi: Nợ TK 911/ có TK 4212Lấy Doanh thu – chi phí Lỗ: Nợ TK 4212/ có TK 911Cuối các quý , năm xác định chi phí thuế TNDN Phải nộp:Nợ TK 8211/ có TK 3334Kết chuyển: Nợ TK 911/ có TK 8211Nộp thuế TNDN:Nợ TK 3334/ có TK 1111,112

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Cách tính