(Tải Về Bảng Lương Nhân Viên, (Tải Về Bảng Tính Lương Excel)

Bảng tính lương nhân viên là một bảng thống kê nằm trong sự quản lý của bộ phận nhân sự nhằm nắm bắt lương, thưởng, bảo hiểm, số ngày công, các khoản phụ cấp của từng cá nhân trong doanh nghiệp.

Đang xem: Bảng lương nhân viên

Một mẫu bảng lương chỉn chu, chuyên nghiệp luôn là chuẩn mực của mỗidoanh nghiệp. Nókhông chỉthể hiện sự minh bạch,đạt kết quả tốtmà còn góp phần cho thấy trình độ quản lý của mỗi ban lãnh đạo tổ chức.vì vậy, đểđạt đượcmột mẫu bảng lương đúng chuẩn, các chuyên viên kế toán cần phối hợp vớiphòng banngười nhân viênđểđưa rabản mẫu chính xác nhất, vừa đúng luật, vừa mạch lạc trong quản lý thông tin,trình bày.

1. Lưu ý về bảng tính lương nhân viên

Những căn cứ để tính lương

Để có thể tính lương một cách chuẩn xác nhấtcho nhân viên, người lao động, ngườisử dụng lao độngcần phảicăn cứ chủ yếu vào những quy định đã đặt ra của hợp đồng lao động và bảng chấm công thực tế của cácngười làm công. Bên cạnh đó, việc tính lương còn căn cứ vàomột vài ngườiyếu tố như:

– Các báo cáo, phiếu xác nhận số sản phẩm, xác nhậncông việcđãcoi như hoàn tấthay chưacoi như hoàn tất(điều này dành cho nhữnghoạt độngcó tính lương theo doanh thu sản phẩm hay lương khoán).

– Căn cứ vào những quy chếphúc lợi, phụ cấp của cáccông ty,công ty.

– Căn cứ vào mức lương tối thiểu của vùng, có nghĩa là mức lương tối thiểu mà những ngườisử dụng con ngườicó trách nhiệmphải trả cho những người lao động.

– Tính lương căn cứ vào tỷ lệ trích của các khoản theo lương, điều này đểđề rakhoản tiền đóng bảo hiểm theo quy định.

– Cuối cùng là căn cứ vào mức lương chi trả cho các khoản bảo hiểm của cấp dưới.

*

Bảng tính lương nhân viên

Các hình thức trả lương hiện nay

Vào thời điểm hiện tại, hầu hết cácđơn vị,doanh nghiệpđều áp dụng trả lương theo 1 trong số 3 hình thức chủ yếu là: theo thời gian, theo sản phẩm và lương khoán.

– Hình thức trả lương theo thời gian: có 2 cách tính lươngtheo cách thứcnày như sau:

+ Tổng lương tháng = <( Lương + các khoản phụ cấp) / số ngày đi làm đã quy định trong hợp đồng>*số ngày thực tế theo bảng chấm công.

(Trong đó, số ngày đi làm theo quy định trong hợp đồng được tính = tổng số ngày trong tháng – số ngày nghỉ theo quy định).

+ Cách thứ 2hay đượcáp dụng đó là thay vì việc phải tính xem mỗi tháng có bao nhiêu ngày công để chia thì cácđơn vịthường có cách tínhđơn giảnhơn, đó là chọn một con số tiêu chuẩn nhất, cố định để chia và tính lương. Số ngày tiêu chuẩn thường tính là 26 ngày. Khi đó, lương tháng được tính theocông thứcsau:

Tổng lương = <(Lương + các khoản phụ cấp) / 26>*số ngày đi làm thực tế.

– Hình thức tính lương theo sản phẩm: cách nàyhay đượcáp dụng ở cáccông tybán hàngcác mặt hàng bán lẻ như thời trang, các dịch vụngười mua hàng,… Và căn cứ vào số lượng sản phẩmcó đượccủa cácngười làm côngở mỗi tháng. Khi đó, lương tháng được áp dụng theophương phápsau:

Tổng lương = đơn giá của sản phẩm*số lượng sản phẩmcó được.

– Hình thức tính lương theo lương khoán:đây chính làcách tính lương dựa trên khối lượng và số lượngcũng nhưchất lượng củahoạt độngđược giaocho từngnhân viên. Với hình thức trả lương này thì có thể theo thời gian hoặc theo sản phẩm tùy vào từngđơn vị. Và điềuquan trọngởđây làngườisử dụng lao độngphảinói rađược tỷ lệ hoặc đơn giá để khoán chothích hợpvới cácngười làm công, đặt ra các mứchoàn thànhcông việckhông giống nhau, tăngkhả năng thực hiện công việcnăng suất vàđạt kết quả tốtcủa người lao động tronghoạt động. Công thứcáp dụng cho hình thức này như sau:

Tổng lương = mức lương khoán đã đặt ra*tỷ lệhoàn thànhcông việcđược cấp.

Tiền lương ghi trong hợp đồng lao độngbao hàmnhững gì?

Mức lương:là mức lương trong thang lương.

(Lưu ý:Theo quy định, mức lương khi làm bảng lương không được phép thấp hơn mức lương tối thiểu vùng theo quy định.

Phụ cấp lương, các khoản bổ sung khác.

Các hình thức trả lương theo quy địnhvào thời điểm hiện tại.

– Tiền lương theo thời gian.

– Tiền lương theo sản phẩm.

– Tiền lương khoán….

(Điều 22 Nghị định 05/2015/NĐ-CP)

2. Các thành phần của bảng tính lương nhân viên

*

Bảng tính lương nhân viên

File tính lương bằng Excel sẽ cần những thành phần như họ và tên, lương, phụ cấp, tổng lương thực tế, số ngày công,… Trong phần đầu tiên này,chúng tasẽ đi qua từng thành phầncần cóđể cấu thành nên một bảng lươngphong phúvà bên cạnh sẽ là những chú ý khi làm từng phần.

Họ và tên: Tên của từngnhân viêncần được đưa vào bảng đểnắm bắtvà quản lý. Bạn sẽkèm theo chức vụ, cách liên lạc (email, số điện thoại,…) nếucần thiết.Lương chính: Đây chính làcách gọi khác của lươngcơ bản. Lương này chưabao gồmthưởng, phụ cấp và các khoản khác. Bạn hãy đưa mức lương đãthỏa thuậntrong hợp đồng lao động vào mục này nhằmđảm bảotính pháp lí. Theo Nghị định 90/2019/NĐ-CP, mức lương tối thiểu vùng năm 2020 đã tăng lên so với năm trước nên cácdoanh nghiệpcần cẩn thận cập nhật các thông tin này. Cụ thể:

– Vùng I: 4.420.000 đồng/tháng (tăng 240.000 đồng so với quy định tại Nghị định 157)

– Vùng II: 3.920.000 đồng/tháng (tăng 210.000 đồng/tháng)

– Vùng III: 3.430.000 đồng/tháng (tăng 180.000 đồng/tháng)

– Vùng IV: 3.070.000 đồng/tháng (tăng 150.000 đồng/tháng)

Phụ cấp: Các loại phụ cấpbao gồm2 loại chính, đó là các phụ cấp yêu cầu đóng bảo hiểm và các phụ cấp không yêu cầu đóng bảo hiểm. Các phụ cấp yêu cầu đóng bảo hiểmbao gồmphụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hay phụ cấp khu vực, thâm niên. Các phụ cấpkhông mong muốnđóng bảo hiểmbao gồmtiền ăn, tiền điện thoại, hỗ trợ xăng xe, nhà ở.Thu nhập danh nghĩa: Thụ nhập danh nghĩa chính là khoản tiền trên lý thuyết mà người lao động được hưởng khi cộng các chỉ số lươngcơ bảnvà phụ cấpkhông giống nhau.Số ngày công thực tế: Đây chính làchỉ số nhằmđề rathời gian thực mà người lao độnglàm việcvà được hưởng lương theo những ngày lao động đó.Tổng lương thực tế: Lương thực tế hay cònhiểu cáchkhác đó là lương thực chưa kèm phát sinh màngười làm côngđược nhận. Đây làsố tiền đúng mànhân sựsẽ đượctrao tận tay nếu không có bất kỳ phát sinh gì (trích bảo hiểm, tạm ứng, …). Có 2 cách để tính lương thực tế:

– Cách 1: Tính theo số ngày công của từng tháng:

Thực nhận = (Thu nhập danh nghĩa/Số ngày công trong tháng) X Số ngày công thực tế

– Cách 2: Tính theo số ngày công được quy định trong quy chế của doanh nghiệp:

Nếudoanh nghiệpquy định số ngày công là 24:

Thực nhận = (Thu nhập danh nghĩa/24) X Số ngày công thực tế

Nếudoanh nghiệpquy định số ngày công là 26:

Thực nhận = (Thu nhập danh nghĩa/26) X Số ngày công thực tế

Cách thứ 2đôi lúckhông chính xác bởi có những tháng ít /nhiều hơnsố ngày quy định, sẽ gây ra thiệt thòi hoặc một món hờicho người làm công. Ví như tháng 2 có 28 ngày thìnăng lựcsố ngày công không tới 24 nên khi chia cho 24, số tiền đáng nhẽ mànhân viênđược nhận sẽ bị chia nhỏ. Bên cạnh đó, có những tháng 31 ngày,người làm côngsẽ tự động nghỉ phép vì họ đã làm đủ công trong tháng.

Lương để đóng bảo hiểm: Phần nàycông tysẽ chia ra thành từng loại bảo hiểm cần đóng bao nhiêu và trích trừ vào lươngcủa cấp dưới. Phần này sẽ giúp việc quản lý đóng bảo hiểm trở nên khoa học hơn,dễ dànghơn và minh bạch.Thuế TNCN: Đây làphần thuế cần đóng nếunhân viênký hợp đồng lao động vớidoanh nghiệpcó thời hạn từ 3 tháng trở lên.Thực lĩnh: Đây làphần lương chính thứccó thể đượctrao tới tay người lao động trong kỳ nhận lương của họ. Thực lĩnh sẽbao hàmtổng lương đã tính phía trên trừ đi các khoản đóng bảo hiểm, thuế thu nhập cá nhân và tạm ứng (nếu có).

Xem thêm: Khóa Học Toán 12 Miễn Phí – Khóa Học Trực Tuyến Môn Toán Lớp 12

Vậy làcon ngườiđã đi qua các thành phần của một mẫu bảng lương đúng chuẩn. Hãy cùng xem qua một mẫu bảng lươngsẽ đượctrình bàynhư thế nàonhé!

3. Cách tính lương nhân viên theo thời gian

*

Bảng tính lương nhân viên

Tiền lương ngày được trả cho một ngàythực hiện công việcđượcđề ranhư thế nào?

Cách tính lươngtheo thời gian đượcxác địnhtrên cơ sở:Tiền lương tháng chia cho số ngàylàm việcthông thườngtrong tháng. Theo quy định của pháp luật màcông tylựa chọn, nhưng tối đa không quá 26 ngày.

(Theo điểm a, Khoản 4, Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH)

Theo như quy định trên thìchúng tasẽ có hai cách tính lương theo thời gian như sau:

TH 1:

Lương tháng = <(Lương + Các khoản phụ cấp) / Số ngày đi làm theo quy định>* Số ngàythực hiện công việcthực tế.

Trong đó:

Số ngày đi làm theo quy định = Số ngày trong tháng – Số ngày nghỉ.

Ví dụ: Tháng 7/2017 có 31 ngày và có 4 chủ nhật (người lao động được nghỉ vào cn) => Số làm đi làm theo quy định là 27.

TH 2: Hoặc cách tính lương khác như sau:

Thay vì phải tính xem mỗi tháng có bao nhiêu ngày công tiêu chuẩn để chia thì kế toán có cách tínhđơn giảnhơn.Đó là chọn một con số ngày công tiêu chuẩn cố định để chia(Thường là 26 ngày).

Lương tháng = <(Lương + Các khoản phụ cấp)>/ 26>* Số ngàythực hiện công việcthực tế.

Vớicách tính lươngnhư trên thì có vẻdễ dànghơn trong việc tính toán và theo dõi tiền lương. Mặc dù vậytuỳ thuộc vào đặc thù của từng DN, tuỳ thuộc vào yêu cầu củangười có nhiệm vụ quản lýmà kế toán có thể chọn một trong hai cách trên đểlàm bảng lương.

4. Cách tính lương nhân viên theo sản phẩm

Bảng tính lương nhân viên

Đây chính làcách tính lươngcăn cứ vàosố lượng và chất lượngcoi như hoàn tất. Trả lương theo sản phẩm được áp dụngrộng rãitrong các DN. Đặc biệt là các DN sản xuất, chế tạo sản phẩm. Trả lươngtheo hình thứcnày có tác dụng khuyến khích người lao động tăngnăng suất lao động, nâng cao tay nghề, kỹ năng…..

Tiền lương SP = Đơn giá SP * Số lượng SPhoàn thành.

5. Cách tính lương nhân viên theo hình thức lương khoán

Tính lương khoán làcách tính lươnghưởng trên khối lượng, số lượng và chất lượngcông việchoàn thành. Hình thức trả lương này có thể theo thời gian, haycông tysản phẩm, doanh thu…

Điều chú ý trongphương pháptrả lương khoán là ngườisử dụng con ngườiphảiđề ramột tỷ lệ hay đơn giá khoánthích hợp. Đồng thời đặt ra mứchoàn thànhhoạt độngkhông giống nhauở mỗi mức cao hơn sẽ có tỷ lệ khoán cao hơn. Có thể kèm tiền thưởng bổ sung nhằm phát huy tối đanăng lực. Thêm vào đó sẽ khuyến khích người lao độngcó đượcthành tích cao hơn trongcông việc.

Lương khoán được trả căn cứ vào:

+ Hợp đồng giao khoán việc.

+ Biên bản nghiệm thu công việc….

Lương khoán = Mức lương khoán * Tỷ lệhoàn thànhhoạt động.

6. Cách làm bảng tính lương nhân viên trên excel

*

Bảng tính lương nhân viên

Một bảng lương theo tiêu chuẩn sẽbao hàmcác tiêu chí thể hiện theo dạng các cột trong bảng tính excel như sau:

– Số thứ tự cácngười làm công

– Họ và tên: cột nàybạn sẽlên danh sáchtất cảtêncủa cấp dướitrong đơn vịcần được tính lương vào đây. Và để việc tính lương đượcrõ ràng, tránh sự nhầm lẫn với nhiều người có tên trùng nhau, kế toán viên nên chiacụ thểra từngphòng ban,bộ phận,đảm bảosự chính xác vàbình đẳngcho người lao động.

– Số ngày công thực tế: đây làsố ngày thực tế mà người lao động có đi làm, số ngày này được ghi lại trong bảng chấm công, cácngười làm côngkế toán cần kết xuất bảng công và tính tổng số công sau đó ghi vào cột này.

– Cột lương chính thức: phần lương này sẽ căn cứ vào mức lương đãthỏa thuậntrong hợp đồng lao động và có sự điều chỉnh nếu có các quyết định tăng lương hay phụ lục của hợp đồng để đưa mức lương chính xác nhấtcủa cấp dướivào cột này. Lương chính thức là mức lươngcơ bản, chưa tính thêm các khoản phụ cấp hay thưởng, phạt, các khoản bổ sung khác. Và mức lương này không được phép thấp hơn so với mức lương tối thiểu của vùng đã quy định.

– Các khoản phụ cấp: đây làmục thể hiện các mức tiền phụ cấp củađơn vịdànhcho người làm côngvà được quy định tại hợp đồng lao động. Và tùy vào từngdoanh nghiệpsẽ có các khoản và mức phụ cấpkhác nhau. Ví dụ như phụ cấp ăn trưa, phụ cấp xăng xe, điện thoại,…

– Tổng thu nhập: cột nàybao gồmtổng số lương chính + phụ cấp.

– Tổng lương thực tế: tổng số lương tính theo ngày công đi là thực tếcủa cấp dưới.

– Thưởng/ phạt: cột này thể hiện các mức tiền thưởng hay phạt của cácnhân viênđược tính hàng tháng.

– Cột bảo hiểm sẽbao hàmcác loại bảo hiểm dành cho người lao động khilàm việctại cáccông ty,đơn vịnhư bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm nhân thọ,…

– Cột tạm ứng:đây làsố tiền màngười làm côngđã tạm ứng trước khi được tra lương hoặc số tiền tạm ứng khi đi công tác,làm việctheophân bổcủađơn vịnhưng chưa hoàn ứng thì cầnlên danh sáchvào để trừ vào cuối tháng.

Xem thêm: Nguyệt Dạ / 月夜 ( Trần Thiên Thiên Lời Đồn ” Đều Gặp Phải “Thị Phi”

– Tổng lương thực lĩnh: là số lương cuối cùng người lao động nhận được sau khi đã cộng hay trừ các khoản trên và được áp dụng theo công thức:

Lương thực lĩnh = tổng lương thực tế + các khoản thưởng – các khoản bảo hiểm – tạm ứng – phạt ( nếu có)

Vớitất cảcác tiêu chí trên,người làm côngkế toánchỉ cầnchia các cột trong bảng excel một cáchhợp lývàsắp xếptheo thứ tựcác mục là đãcoi như hoàn tấtmột bảng tính lươngcăn bảnchuẩn theo quy định.

Tổng kết

Trên đây là tất tần tật các thông tin về bảng tính lương nhân viên. Nếu thấy bài viết này hữu ích, hãy chia sẻ với mọi người nhé!