✅ Bảng Chữ Cái Viết Hoa Cách Điệu Tiếng Việt Đẹp Nhất Cho Các Bé Học Tập

Bảng chữ cái tiếng Việt chuẩn đầy đủ

*
*
*
*
*
*
*

Các dấu câu trong Tiếng Việt

* Dấu Sắc dùng vào 1 âm đọc lên giọng mạnh, ký hiệu ( ´ ).

Đang xem: Bảng chữ cái viết hoa

* Dấu Huyền dùng vào 1 âm đọc giọng nhẹ, ký hiệu ( ` ).

* Dấu Hỏi dùng vào một âm đọc đọc xuống giọng rồi lên giọng

* Dấu Ngã dùng vào âm đọc lên giọng rồi xuống giọng ngay, ký hiệu ( ~ ).

* Dấu Nặng dùng vào một âm đọc nhấn giọng xuống, kí hiệu ( . )

Cách Đánh Vần Các Chữ Trong Tiếng Việt

Cách cấu tạo Ví dụ
1.Nguyên âm đơn/ghép+dấu Ô!,Ai, Áo, Ở, . . .
2.(Nguyên âm đơn/ghép+dấu)+phụ âm ăn, uống, ông. . .
3.Phụ âm+(nguyên âm đơn/ghép+dấu) da, hỏi, cười. . .
4.Phụ âm+(nguyên âm đơn/ghép+dấu)+phụ âm cơm, thương, không, nguyễn. .

Ngoài các chữ cái truyền thống có trong bảng chữ cái tiếng Việt chuẩn thì hiện nay bộ giáo dục còn đang xem xét những ý kiến đề nghị của nhiều người về việc thêm bốn chữ mới vào bảng chữ cái đó là: f, w, j, z. Vấn đề này đang được tranh luận hiện chưa có ý kiến thống nhất.Bốn chữ cái được nêu trên đã được xuất hiện trong sách báonhưng lạikhông có trong chữ cái tiếng Việt.Bạn có thể bắt gặp những chữ cái này trong các từ ngữ được bắt nguồn từ các ngôn ngữ khác như chữ “Z” có trong từ Showbiz,…

READ:  Công Thức Tính Diện Tích Tam Giác Đều, Cân, Vuông, Thường Từ A

Trong bảng chữ cái tiếng Việt mới nhất hiện nay gồm cácnguyên âm đơn: a, ă, â, e, ê, i, y, o, ô, ơ, u, ư, oo. Ngoài ra còn có ba nguyên âm đôi với rất nhiều cách viết cụ thể như là: ua – uô, ia – yê – iê, ưa – ươ.

Dưới đây là một số đặc điểm quan trọng màngười họctiếng Việtcần phải lưu ý vềcách đọc các nguyên âm trên như sau:

– a và ă là hai nguyên âm. Chúng có cách đọc gần giồng nhau từ trên căn bản vị trí của lưỡi cho đến độ mở của miệng, khẩu hình phát âm.

– Hai nguyên âm ơ và âcũng tương tựgiống nhau cụ thể là âmƠ thì dài, còn đối vớiâmâ thì ngắnhơn.

– Đối với các nguyên âm, các nguyên âm có dấu là: ư, ơ, ô, â, ă cần đặc biệt chú ý. Đối với người nước ngoài thì những âm này cần học nghiêm chỉnh bởi chúng không có trong bảng chữ cái và đặc biệt khó nhớ.

Xem thêm: Đặt Tên Minh Cho Con Trai – Những Tên Đệm Cho Tên Minh Hay Nhất

– Đối với trong chữ viết tất cả các nguyên âm đơn đều chỉ xuất hiện một mình trong các âm tiết và không lặp lại ở cùng một vị trí gần nhau. Đối với tiếng Anh thì các chữ cái có thể xuất hiện nhiều lần, thậm trí đứng cùng nhau như: look, zoo, see,… Tiếng Việt thuần chủng thì lại không có, hầu hết đều đi vay mượn được Việt hóa như: quần soóc, cái soong, kính coong,…

READ:  36 Stt Chào Ngày Mới Vui Vẻ Mang Nhiều Ý Nghĩa, Top 100 Hình Ảnh Chào Ngày Mới

– Hai âm “ă” và âm “â” không đứng một mình trong chữ viết Tiếng Việt.

– Khi dạy cách phát âm cho học sinh, dựa theo độ mở của miệng và theo vị trí của lưỡi đểdạy cách phát âm. Cách miêu tả vị trí mở miệng và của lưỡi sẽ giúp học viên dễ hiểu cách đọc, dễ dàng phát âm.Để học tốt những điều này cầntớitrí tưởng tưởngphong phúcủa học sinh bởinhững điều nàykhông thể nhìn thấybằng mắt được mà thôngqua việc quan sát thầy được.

Trong bảng chữ cái tiếng Việt có phần lớn các phụ âm, đều được ghi bằng một chữ cái duy nhất đó là: b, t, v, s, x, r… Ngoài ra còn có chín phụ âm được viết bằng hai chữ cái đơn ghép lại cụ thể như:

– Ph: có trong các từ như – phở, phim, phấp phới.

– Th: có trong các từ như – thướt tha, thê thảm.

– Tr: có trong các từ như – tre, trúc, trước, trên.

– Gi: có trong các từ như – gia giáo, giảng giải,

– Ch: có trong các từ như – cha, chú, che chở.

– Nh: có trong các từ như – nhỏ nhắn, nhẹ nhàng.

– Ng: có trong các từ như – ngây ngất, ngan ngát.

– Kh: có trong các từ như – không khí, khập khiễng.

– Gh: có trong các từ như – ghế, ghi, ghé, ghẹ.

Xem thêm: +777 Mẫu Tranh Tô Màu Con Cá, Bộ Sưu Tập Tranh Tô Màu Con Cá Đẹp

READ:  Nháy Mắt Phải Giật Nữ - Nháy Mắt Phải Nữ, Giật Mắt Phải Ở Nữ Hên Hay Xui

– Trong chữ cái tiếng Việt có một phụ âm được ghép lại bằng 3 chữ cái:chính làNgh– được ghéptrong các từ như – nghề nghiệp.

Không chỉ có thế mà còn có ba phụ âm được ghép lại bằng nhiều chữ cái khác nhau cụ thể là:

– /k/ được ghi bằng:

K khi đứng trước i/y, iê, ê, e (VD: kí/ký, kiêng, kệ, …);Q khi đứng trước bán nguyên âm u (VD:qua, quốc, que…)C khi đứng trước các nguyên âm còn lại (VD: cá, cơm, cốc,…)

– /g/ được ghi bằng:

Gh khi đứng trước các nguyên âm i, iê, ê, e (VD: ghi, ghiền, ghê,…)G khi đứng trước các nguyên âm còn lại (VD: gỗ, ga,…)

– /ng/ được ghi bằng:

Ngh khi đứng trước các nguyên âm i, iê, ê, e (VD: nghi,nghệ, nghe…)Ng khi đứng trước các nguyên âm còn lại (VD: ngư, ngả, ngón…)

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Thông tin tổng hợp