Bằng A2 Chạy Được Xe Bao Nhiêu Cc, Bằng Lái A2 Là Gì

Giấy phép lái xe hạng A2 có điều khiển được xe dung tích 174cc?

Luật sư cho em hỏi em muốn mua xe Phoenix 175. Trong cavet xe ghi dung tích xi lanh là 174cc thì em có cần thi giấy phép lái xe hạng A2 không ạ hay vẫn có thể sử dụng bằng A1. Trường hợp em muốn thi Giấy phép lái xe hạng A2 thì phải đủ bao nhiêu tuổi? Hồ sơ thi và lệ phí thi quy định thế nào?

*

Với câu hỏi Giấy phép lái xe hạng A2 có điều khiển được xe dung tích 174cc của bạn Tổng đài tư vấn xin trả lời cho bạn như sau:

Thứ nhất, quy định về hạng giấy phép lái xe A1 và A2

Theo quy định tại Khoản 1, 2 Điều 16, Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định như sau:

“Điều 16. Phân hạng giấy phép lái xe

1. Hạng A1 cấp cho:

a) Người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50 cm3đến dưới 175 cm3;

b) Người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật.

Đang xem: Bằng a2 chạy được xe bao nhiêu cc

2. Hạng A2 cấp cho người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 175 cm3trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.”

Như vậy; giấy phép hạng A1 cấp cho người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích từ 50 cm³ đến dưới 175 cm³ còn giấy phép lái xe hạng A2 cấp cho người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy – lanh từ 175 cm3 trở lên. Do đó, xe của bạn có dung tích trên đăng ký xe là 174 cc nên vẫn sử dụng được giấy phép lái xe hạng A1 mà không cần thi giấy phép lái xe hạng A2.

Thứ hai, quy định về điều kiện thi giấy phép lái xe hạng A2

Căn cứ Điều 16 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định như sau:

“Điều 16. Phân hạng giấy phép lái xe

Hạng A1 cấp cho:

a) Người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm 3;

b) Người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật.

Hạng A2 cấp cho người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.”

Như vậy, Giấy phép lái xe hạng A2 cấp cho người lái xe:

+) Mô tô 2 bánh có dung tích xi- lanh từ 175 cm3 trở lên; và

+) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1; bao gồm: Người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3; Người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật.

Căn cứ theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 60 Luật giao thông đường bộ năm 2008 quy định về độ tuổi điều khiển xe như sau:

“Điều 60. Tuổi, sức khỏe của người lái xe

1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;”

Như vậy theo quy định này thì người từ đủ 18 tuổi trở lên được phép điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên. Do đó, trường hợp bạn muốn thi bằng lái xe A2 thì bạn phải đủ 18 tuổi.

Xem thêm: Mẫu Giấy Bán Xe Máy, Ô Tô Chuẩn Nhất, Mẫu Giấy Bán, Cho, Tặng Xe Mới Nhất

–>Điều kiện sức khỏe thi giấy phép lái xe hạng A2

Thứ ba, về hồ sơ thi bằng lái xe A2.

Căn cứ Điều 19 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định như sau:

“Điều 19. Hồ sơ dự sát hạch lái xe

1. Đối với người dự sát hạch lái xe lần đầu

Cơ sở đào tạo lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:

a) Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 9 của Thông tư này;

b) Chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo đối với người dự sát hạch lái xe hạng A4, B1, B2 và C;

c) Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo lái xe có tên của người dự sát hạch.”

Như vậy, hồ sơ để thi bằng lái xe A2 gồm những giấy tờ sau:

+) Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 9 của Thông tư này; bao gồm:

– Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này;

– Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân đối với người Việt Nam; hộ chiếu còn thời hạn đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

– Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.

+) Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo lái xe có tên của người dự sát hạch.

–>Có giới hạn độ tuổi thi bằng lái xe hạng A2 không?

*

Dịch vụ tư vấn online về Giao thông đường bộ: 19006172 

Thứ tư, về lệ phí sát hạch Giấy phép lái xe hạng A2

Căn cứ Biểu mức thu phí sát hạch, lệ phí cấp giấy phép lái xe, lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng (kèm theo Thông tư số 188/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) quy định: 

Số TT

Tên phí, lệ phí

Đơn vị tính

Mức thu (đồng)

3

Phí sát hạch lái xe

 

 

a

Đối với thi sát hạch lái xe mô tô (hạng xe A1, A2, A3, A4):

 

– Sát hạch lý thuyết– Sát hạch thực hành

Lần

Lần

40.000

50.000

Như vậy, theo quy định này thì phí sát hạch lái xe hạng A 2 bao gồm phí sát hạch lý thuyết là 40.000 đồng/lần và phí sát hạch thực hành là 50.000 đồng/lần.

Xem thêm: Sao Chiếu Mệnh/Sao Hạn Cho Nam Nữ Tuổi Thìn Sao Gì Chiếu? Tử Vi Tuổi Mậu Thìn 2021

Trên đây là giải đáp của chúng tôi cho câu hỏi của bạn. Nếu còn vướng mắc bạn có thể liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900.6172 để được tư vấn.

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: quy đổi
READ:  Quy Đổi 1 Cân Trung Quốc Bằng Bao Nhiêu Kg Ở Việt Nam ? Các Đơn Vị Đo Lường