Bài tập a an the (mạo từ) có giải thích đáp án

Mạo từ (Article) là chủ đề ngữ pháp vô cùng quan trọng trong Tiếng Anh. Nếu thiếu mạo từ, chúng ta khó có thể biết được đó là loại danh từ nào. Hiểu được tầm quan trọng của mạo từ, chúng tôi đã tóm tắt lý thuyết và các dạng bài tập a an the (mạo từ) có kèm đáp án. Bạn có thể tham khảo dưới đây nhé!

LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP A AN THE

LÝ THUYẾT VỀ MẠO TỪ

I.A và An

– A và An chỉ một, là mạo từ không xác định

+ A được dùng để bắt đầu bằng một phụ âm. Tuy nhiên, a cũng có thể đứng trước các từ bằng một nguyên âm có phát âm như phụ âm.
+ An được dùng để đứng trước nguyên âm hoặc các từ bắt đầu bằng âm h câm.

– Cách dùng: A và An dùng để đứng trước các danh từ đếm được số ít, các từ chỉ nghề nghiệp, các từ được nhắc đến lần đầu tiên hoặc chỉ một loại.

II. The

– The không giống với A và An. The là mạo từ xác định.

– Cách dùng: The được dùng để chỉ các danh từ đếm được số ít. Thông thường, The đứng trước các từ đã được nhắc trước đó hoặc đứng cùng với các từ đã được xác định hay đứng đầu trong ngữ đồng vị.

The + N + Giới từ + N

READ:  Phân tích hình ảnh đoàn tàu trong Hai đứa trẻ Thạch Lam

The + N + Đại từ quan hệ + mệnh đề phụ

The + Adj_so sánh nhất

The + Adjđại điện cho 1 tập thể người nhất định

BÀI TẬP A AN THE (MẠO TỪ)

Bài tập 1: Điền các mạo từ A/An/The vào chỗ trống

1.__________ house

2. __________ box

3. __________ unbrella

4. __________ utensil

5. __________ boy in red

6. __________ second week

7. __________ disabled

8. __________ hour

9. __________ honor

10. _________ South

Bài tập 2: Điền các mạo từ A/An/The vào chỗ trống trong các câu sau đây

1._________ place where my boyfriend met me.

2. Does Nam bring ___________ umbrella?

3. I am _______ teacher. I am teaching in primary school.

4. Such ________ long queue! What _______ beautiful girl!

5. How about aspirin for ________ aches?

6. Are they looking for________key?

7. Minh missed _______ film on T.V at 8 p.m yesterday.

8. Susan read ________ book which she really enjoy very much.

9. Wind’ll spend ______ month in the mountains tomorrow.

10. This is _______ more wonderful song he has ever listened.

Bài tập 3: Chọn đáp án đúng nhất trong các câu dưới đây

1. Hoang would live to live by _____ river.

A.the  B.an  C.a

2. Huy is a busy doctor. He spends most of his life at ______ see.

A.a  B.an C.the  D.không cần mạo từ

3. My family had ______ meal in a Korea’s restaurant.

A. a B. an C. the D. không cần mạo từ

4. Can you turn on _________ fans, please?

A.a  B.an  C.the

5. Mai changed ________ new red car last month.

READ:  Cách chuyển câu trực tiếp sang gián tiếp và ngược lại

A.a  B.an C.the

Bài tập 4: Tìm và sửa lỗi sai (nếu có)

1. This is more territable book Jim has ever read.

2. Oanh had a hour to do her homework yesterday.

3. According to a weather forecast, it is going to rain this week.

4. Kim didn’t lot of money to buy a new house for her parents.

5. They can’t clean the polluted rivers overnight.

 

ĐÁP ÁN

Bài tập 1:

1._____A_____ house (danh từ đếm được số ít/ một phụ âm)

2. _____A_____ box (danh từ đếm được số ít/ một phụ âm)

3. _____An_____ unbrella (danh từ đếm được số ít/ một nguyên âm)

4. _____A_____ utensil (danh từ đếm được số ít/ một nguyên âm nhưng phát âm như một phụ âm)

5. _____The_____ boy in red (danh từ xác định)

6. _____The_____ second week (danh từ xác định)

7. _____The_____ disabled (The + Adjđại điện cho 1 tập thể người nhất định)

8. ______An____ hour (danh từ đếm được số ít/ một nguyên âm có h là âm câm)

9. _____An_____ honor (danh từ đếm được số ít/ một nguyên âm có h là âm câm)

10. _____The____ South (chỉ phương hướng/ danh từ xác định)

Bài tập 2:

1.The (The + N + Đại từ quan hệ + mệnh đề phụ)

2. an (danh từ đếm được số ít/ một nguyên âm)

3. a (danh từ đếm được số ít/ một phụ âm)

4. a/a (danh từ đếm được số ít/ một phụ âm)

5. the (danh từ xác định)

6. a (danh từ đếm được số ít/ được nhắc lần đầu tiên)

READ:  Have been là gì? Cấu trúc, Cách dùng Have been cần nắm

7. the (danh từ xác định)

8. a (danh từ đếm được số ít/ một phụ âm)

9. a (danh từ đếm được số ít/ một phụ âm)

10. the (dạng so sánh hơn nhất)

Bài tập 3:

1.Chọn A (danh từ xác định)

2.Chọn D (không cần mạo từ)

3.Chọn A (một bữa ăn là danh từ số ít)

4.Chọn C (danh từ xác định)

5.Chọn A (danh từ số ít đếm được và đứng trước một phụ âm)

Bài tập 4:

1.more territable ➔ the more territable (thiếu the – dạng so sánh hơn nhất)

2.a ➔ an (danh từ đếm được số ít/ một nguyên âm có h là âm câm)

3.a ➔ the (đã xác định)

4.lot of ➔ a lot of/lots of (thiếu mạo từ a)

5.thiếu the (cụm từ polluted rivers đã được xác định)

Đừng quên làm thêm các bài tập tiếng Anh khác:

Bài Tập Ngoại Ngữ –

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Wiki